ĐIỂM ƯU TIÊN LÀ GÌ?
Hướng dẫn cách xác định và tính điểm ưu tiên tuyển sinh năm 2026
Trong quá trình đăng ký xét tuyển đại học, nhiều thí sinh và phụ huynh quan tâm đến mức điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách và cách tính điểm khi tổng điểm xét tuyển từ 22,50 điểm trở lên.
Nội dung dưới đây giúp thí sinh hiểu rõ các quy định về điểm ưu tiên trong tuyển sinh năm 2026, từ đó kiểm tra chính xác quyền lợi của mình trước khi đăng ký xét tuyển.
1. ĐIỂM ƯU TIÊN LÀ GÌ?
Điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực hoặc theo đối tượng chính sách theo quy định của Quy chế tuyển sinh.
Điểm ưu tiên được cộng vào điểm xét tuyển của thí sinh sau khi đã xác định tổng điểm theo phương thức xét tuyển tương ứng.
Có hai nhóm điểm ưu tiên chính:
- Điểm ưu tiên theo khu vực;
- Điểm ưu tiên theo đối tượng chính sách.
2. MỨC ĐIỂM ƯU TIÊN NĂM 2026
2.1. Điểm ưu tiên theo khu vực
| Khu vực | Mô tả khu vực | Mức ưu tiên |
|---|---|---|
| KV1 | Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; các xã, phường hải đảo, đặc khu; các xã, phường biên giới đất liền. | 0,75 điểm |
| KV2-NT | Các địa phương không thuộc KV1, KV2 và KV3. | 0,50 điểm |
| KV2 | Các phường thuộc tỉnh; các xã của thành phố trực thuộc Trung ương, trừ các xã thuộc KV1. | 0,25 điểm |
| KV3 | Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương. | 0 điểm |
Cách xác định khu vực tuyển sinh:
- Khu vực tuyển sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học THPT, trung cấp hoặc trung học nghề.
- Nếu thời gian học dài nhất tại các khu vực tương đương nhau, khu vực ưu tiên được xác định theo trường mà thí sinh theo học sau cùng.
- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp và một năm kế tiếp.
2.2. Điểm ưu tiên theo đối tượng chính sách
| Nhóm ưu tiên | Đối tượng | Mức ưu tiên |
|---|---|---|
| UT1 | Đối tượng 01 đến đối tượng 03 | 2,00 điểm |
| UT2 | Đối tượng 04 đến đối tượng 06 | 1,00 điểm |
Chi tiết các nhóm đối tượng ưu tiên và giấy tờ minh chứng được trình bày trong các bảng hướng dẫn dưới đây:



3. CÁCH TÍNH ĐIỂM ƯU TIÊN
Các mức điểm ưu tiên nêu trên được áp dụng đối với tổng điểm 03 môn trong tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 30, mỗi môn theo thang điểm 10 và không nhân hệ số.
Trường hợp phương thức xét tuyển sử dụng thang điểm khác, mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
- Nếu tổng điểm dưới 22,50, thí sinh được hưởng đầy đủ mức điểm ưu tiên theo quy định.
- Tại mức 22,50 điểm, công thức vẫn cho kết quả bằng toàn bộ mức điểm ưu tiên ban đầu.
- Khi tổng điểm trên 22,50, điểm ưu tiên bắt đầu giảm dần.
- Khi tổng điểm đạt 30, điểm ưu tiên bằng 0.
- Kết quả điểm ưu tiên được làm tròn đến hàng phần trăm.
Ví dụ: Thí sinh chỉ được hưởng ưu tiên KV1
| Tổng điểm đạt được | Mức ưu tiên ban đầu | Điểm ưu tiên thực tế |
|---|---|---|
| 22,50 điểm | 0,75 điểm | 0,75 điểm |
| 27,00 điểm | 0,75 điểm | 0,30 điểm |
| 29,00 điểm | 0,75 điểm | 0,10 điểm |
| 30,00 điểm | 0,75 điểm | 0 điểm |
4. THÔNG TIN LIÊN HỆ VÀ TƯ VẤN TUYỂN SINH
| https://www.facebook.com/DHKHDHTN https://www.facebook.com/tsDHKH |
|
| Chương trình đào tạo | https://tuyensinh.tnus.edu.vn/academic |
| Đăng ký xét tuyển | https://dangkytuyensinh.tnus.edu.vn/ |
Đồng hành cùng thí sinh trong mùa tuyển sinh năm 2026
