Tiến sĩ Khoa học quản lý

Ngành đào tạo: Khoa học quản lý

Chương trình đào tạo: Khoa học quản lý

Mã số: 9340401

Trình độ đào tạo: Tiến sĩ

Thời gian đào tạo: 3-4 năm

Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Khoa học quản lý hướng tới trang bị cho người học kiến thức chuyên sâu và cập nhật về khoa học quản lý hiện đại; phát triển kỹ năng nghiên cứu, phân tích chính sách, ra quyết định dựa trên bằng chứng và tư duy chiến lược trong các bối cảnh quản lý đa dạng. Đồng thời, hình thành năng lực nghiên cứu độc lập, công bố khoa học đáp ứng chuẩn mực học thuật và hội nhập quốc tế cũng như năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong ra quyết định chiến lược, quản lý sự thay đổi và lãnh đạo tổ chức góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển đội ngũ quản lý cấp cao.

1.2. Mục tiêu cụ thể

 

- Trang bị cho người học hệ thống kiến thức chuyên sâu, cập nhật và liên ngành về khoa học quản lý, bao gồm các lý luận, mô hình và phương pháp quản lý hiện đại làm nền tảng cho việc phân tích, đánh giá và phát triển tri thức mới trong lĩnh vực khoa học quản lý.

- Phát triển cho người học kỹ năng nghiên cứu khoa học quản lý ở trình độ cao, bao gồm xác định và luận giải vấn đề nghiên cứu phức tạp, lựa chọn và vận dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp; kỹ năng phân tích chính sách, ra quyết định dựa trên bằng chứng và tư duy chiến lược, đáp ứng yêu cầu của các bối cảnh quản lý đa dạng và hội nhập quốc tế.

- Hình thành cho người học năng lực nghiên cứu độc lập và tự chịu trách nhiệm học thuật, có khả năng công bố và phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học quản lý đáp ứng chuẩn mực quốc gia và quốc tế; đồng thời tự chủ trong ra quyết định chiến lược, lãnh đạo tổ chức và quản lý sự thay đổi, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển đội ngũ quản lý cấp cao.

2. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

2.1. Kiến thức
 
- PLO1: Hiểu biết chuyên sâu về hệ thống lý thuyết và mô hình quản lý nâng cao, các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng cùng tri thức về lãnh đạo và đổi mới sáng tạo trong bối cảnh chuyển đổi số và phát triển bền vững.
- PLO2: Luận giải một cách hệ thống các chính sách và cơ chế quản lý các vấn đề xã hội, cùng tác động của hệ sinh thái AI đối với quản trị tổ chức trong bối cảnh mới.
- PLO3:  Tổng hợp và phân tích các hệ thống chính trị và mô hình quản lý kinh tế – xã hội trong bối cảnh mới gắn với chuyển đổi số, toàn cầu hóa và phát triển bền vững ở phạm vi quốc gia và quốc tế.
2.2. Kỹ năng 
 - Phân tích một cách hệ thống các chính sách, chiến lược và mô hình quản lý dựa trên bằng chứng khoa học, dữ liệu thực tiễn và các khung phân tích hiện đại nhằm hỗ trợ quá trình ra quyết định quản lý và hoạch định chính sách hiệu quả.
- Luận giải một cách có hệ thống các vấn đề quản lý phức tạp phát sinh trong thực tiễn quản lý tổ chức và quản lý địa phương làm rõ nguyên nhân, cơ chế tác động và hệ quả quản lý trong các điều kiện và bối cảnh cụ thể.
- Đánh giá hiệu quả và tác động của các chính sách, mô hình quản lý, lãnh đạo và quản lý thay đổi, trên cơ sở đó đề xuất các điều chỉnh và khuyến nghị quản lý phù hợp với bối cảnh thực tiễn.
- Vận dụng tư duy chiến lược và tư duy hệ thống để phân tích các mối quan hệ liên ngành, liên cấp và liên bối cảnh trong quản trị, từ đó đánh giá các hàm ý quản lý và định hướng chính sách trong bối cảnh toàn cầu hóa, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
- Thiết kế và triển khai nghiên cứu khoa học quản lý độc lập ở trình độ cao thông qua việc lựa chọn, kết hợp và vận dụng sáng tạo các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng và hỗn hợp phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
 
- Chủ động tham gia các hoạt động trao đổi học thuật cũng như công bố và lan tỏa kết quả nghiên cứu trên các diễn đàn khoa học trong nước và quốc tế.
- Ra quyết định chiến lược một cách tự chủ trong quản lý tổ chức, chịu trách nhiệm giải trình về tác động, hiệu quả và tính bền vững của các quyết định trong bối cảnh phức tạp và biến động.
- Dẫn dắt và quản lý sự thay đổi tổ chức, chịu trách nhiệm bảo đảm hiệu quả quản trị, đổi mới sáng tạo và năng lực thích ứng trong các bối cảnh phát triển mới.
- Chủ động cập nhật, làm chủ và vận dụng tri thức mới để thích ứng hiệu quả với các biến động về công nghệ, chính sách và môi trường quản lý.

3. Chuẩn đầu vào và thời gian đào tạo

Người dự tuyển phải tốt nghiệp thạc sĩ hoặc chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ bậc 7 ngành phù hợp hoặc tốt nghiệp hạng giỏi trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp với ngành Khoa học quản lý; có trình độ ngoại ngữ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc trình độ tương đương trở lên); có năng lực, kinh nghiệm nghiên cứu.

Thời gian đào tạo toàn khóa: từ 3-4 năm.

4. Chương trình đào tạo và khối lượng kiến thức toàn khóa

4.1. Chương trình đào tạo

4.2. Khối lượng kiến thức toàn khóa

- 96 tín chỉ với người có trình độ thạc sĩ ngành đúng. 

- 114 tín chỉ với người có trình độ thạc sĩ ngành phù hợp. 

- 147 tín chỉ với người có trình độ đại học thuộc cùng nhóm ngành.

 

Thông tin chi tiết xem tại website Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn: https://khxhnv.tnus.edu.vn/