Cử nhân Khoa học Môi trường
Ngành đào tạo: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG (Environmental Science)
Trình độ đào tạo: Đại học
Thời gian đào tạo: 4 năm
Mã ngành: 52440301
Tổ hợp môn thi/xét tuyển Toán, Vật lí, Hóa học;
Toán, Hóa học, Sinh học;
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Tiếng Anh, Hóa học
Chỉ tiêu tuyển sinh 2017 40

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Sau khi học xong chương trình này người học có đủ kiến thức và kỹ năng làm việc trong lĩnh vực bảo vệ môi trường như quản lý môi trường, công nghệ môi trường và các lĩnh vực phát triển bền vững, chống biến đổi khí hậu. Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Có đủ kiến thức Tiếng Anh để đọc các tài liệu chuyên ngành môi trường phục vụ học tập và nghiên cứu khoa học. Có hiểu biết sâu các kiến thức khoa học về cơ sở ngành môi trường: ô nhiễm môi trường, quan trắc môi trường, phân tích môi trường, đánh giá tác động môi trường, công nghệ môi trường, đa dạng sinh học, quản lý môi trường, kinh tế môi trường, giáo dục môi trường, quy hoạch môi trường

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

- Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận tốt các vị trí là cán bộ kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường; trở thành các nhà quản lý môi trường trong các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức trong và ngoài nước có hoạt động về lĩnh vực môi trường; có thể làm việc trong các dự án về môi trường với vai trò là chuyên viên, chuyên gia hay người điều hành; có thể trở thành cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy khoa học môi trường, công nghệ môi trường, quản lý môi trường… tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu và các Cơ sở đào tạo có liên quan đến lĩnh vực địa lý và môi trường; có thể vận hành hệ thống xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn ở các cơ sở sản xuất, các khu (cụm) công nghiệp…có thể tiếp tục học tiếp lên trình độ Sau đại học ở trong nước và nước ngoài.

- Thực tế nhiều năm qua cho thấy sinh viên ngành cử nhân Khoa học Môi trường sau khi tốt nghiệp đã làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước như: Bộ (sở) tài nguyên môi trường, Bộ (sở) Công thương, Bộ (sở) khoa học và công nghệ, Tổng cục (chi cục) môi trường, Cục y tế môi trường, Tổng cục (chi cục) cảnh sát môi trường, quỹ môi trường, phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện, phòng địa chính môi trường cấp xã… Các đơn vị chuyên về môi trường khác như: Trung tâm quan trắc môi trường, trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ thuộc Sở khoa học và công nghệ, trung tâm giáo dục môi trường, trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường, phòng môi trường thuộc các bộ nông nghiệp, lâm nghiệm, xây dựng, giao thông, kế hoạch đầu tư… Các viện nghiên cứu: Viện công nghệ môi trường, viện chiến lược và chính sách môi trường, viện môi trường nông nghiệp, viện hoá học, viện khoa học vật liệu, viện thuỷ lợi… Khoa môi trường ở các trường Đại học. Các cơ sản xuất, các khu công nghiệp, các công ty tư vấn môi trường…. Các tổ chức phi chính phủ hoạt động về lĩnh vực môi trường.

- Hiện nay, nhiều cơ hội việc làm đang chờ đón sinh viên ngành Khoa học môi trường vì theo quyết định Số: 2476 /QĐ-BTNMT về Quy hoạch phát triển nhân lực ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2012 - 2020 của Bộ Tài nguyên Môi trường sẽ nâng tỷ lệ cán bộ qua đào tạo từ 40% năm 2012 nên 70% năm 2020. Nhu cầu cán bộ trong cơ quan nhà nước trong giai đoạn 2011-2015 là 45.000 người, giai đoạn 2016 - 2020 là 36.000 người, nhu cầu cán bộ ở khối doanh nghiệp là 30.000 người. Như vậy cơ hội việc làm cho cử nhân Khoa học môi trường là rất lớn trong thời gian tới.

Tìm hiểu sinh viên ngành Khoa học môi trường: tại đây

Tìm hiểu cựu sinh viên khoa Môi trường & Trái đất: Tại đây

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh mục các học phần bắt buộc

Kiến thức giáo dục đại cương
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2 Đường lối cách mạng của Đảng CSVN
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 4 Tiếng Anh (1,2,3)
5 Tin học đại cương 6 Pháp luật đại cương
Kiến thức ngành/chuyên ngành
Kiến thức cơ bản chung của nhóm ngành
1 Tin học đại cương 2 Đại số tuyến tính & hình giải tích B
3 Giải tích B 4 Giáo dục thể chất
5 Hóa đại cương 6 Giáo dục quốc phòng
7 Hóa phân tích 8 Xác suất thông kê
9 Vật lý đại cương 1 10 Hóa hữu cơ
11 Hóa keo    
Kiến thức cơ sở ngành
1 Các khoa học trái đất 2 Thực tế chuyên môn 1
3 Hệ thông tin địa lý 4 Phương pháp phân tích môi trường
5 Cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường 6 Công nghệ môi trường
7 Khoa học môi trường đại cương 8 Quan trắc môi trường
9 Địa chất môi trường 10 Mô hình hóa Môi trường
11 Cơ sở môi trường đất 12 Quản lý chất thải nguy hại
13 Quản lý môi trường 14 Sinh học đại cương
15 Đánh giá tác động Môi trường 16 Sinh thái môi trường
17 Đa dạng sinh học 18 Cơ sở sinh thái cảnh quan
19 Ô nhiễm môi trường 20 Bản đồ học đại cương
21 Vi sinh môi trường 22 Cơ sở viễn thám
23 Độc học môi trường 24 Thanh tra môi trường
25 Tiếng Anh chuyên ngành môi trường 26 Kinh tế môi trường
27 Hóa môi trường 28 Quy hoạch môi trường
29 Giáo dục môi trường 30 Thực tế chuyên môn 1
Kiến thức chuyên ngành
a. Chuyên ngành: Quản lý Môi trường
1 Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu môi trường 2 Dân số và Môi trường
3 Sản xuất sạch hơn 4 Quản lý và sử dụng đất dốc bền vững
5 Hệ thống quản lý môi trường 6 Chi trả dịch vụ hệ sinh thái
7 Đánh giá nhanh môi trường 8 Quản lý lâm nghiệp cộng đồng
9 Kiểm toán môi trường 10 Sử dụng & bảo vệ hệ sinh thái đất ngập nước
11 Tai biến môi trường    
b. Chuyên ngành: Công nghệ Môi trường
1 Kỹ thuật xử lý nước cấp 2 Kỹ thuật xử lý nước thải
3 Kiểm soát ô nhiễm không khí 4 Kiểm soát ô nhiễm không khí trong nhà
5 Công nghệ xử lý chất thải rắn 6 Xử lý chất thải công nghiệp
7 Lượng giá tài nguyên môi trường và môi trường 8 Công nghệ sinh học xử lý nước thải và chất thải rắn
9 Sản xuất sạch hơn 10 Giao thông và môi trường
c. Chuyên ngành: Kinh tế Môi trường
1 Kinh tế học sinh thái 2 Kinh tế môi trường và chính sách
3 Giám sát các bon rừng 4 Kinh tế nông nghiệp
5 Chi trả dịch vụ môi trường 6 Kinh tế khai thác vùng ven bờ
7 Lượng giá môi trường 8 Kinh tế học biến đổi khí hậu
9 Kinh tế tài nguyên 10 Du lịch sinh thái
Thực tập tốt nghiệp
Khoá luận tốt nghiệp hoặc học phần thay thế
a. Chuyên ngành: Quản lý Môi trường b. Chuyên ngành: Công nghệ Môi trường
1 Ứng dụng GIS trong nghiên cứu môi trường 1 Các quá trình và thiết bị môi trường
2 Sinh thái môi trường đô thị và khu công nghiệp 2 Mô hình lan truyền chất ô nhiễm trong không khí và nước
3 Quản lý và sử dụng chất thải nông nghiệp 3 Hóa chất nông nghiệp và canh tác bền vững
c. Chuyên ngành: Kinh tế Môi trường    
1 Quản lí lâm nghiệp cộng đồng    
2 Chính sách và thị trường các bon    
3 Kinh tế chất thải    

Nội dung một số học phần bắt buộc

Khoa học Môi trường đại cương

Học phần Khoa học môi trường đại cương cung cấp kiến thức chung có liên quan đến khoa học môi trường như tổng quan về khoa học môi trường, các thành phần chính của môi trường, tài nguyên thiên nhiên, các nguyên lý sinh thái học vận dụng vào khoa học môi trường. Các kiến thức cơ bản về ô nhiễm môi trường, quản lý môi trường tài nguyên, dân số, lương thực, năng lượng và phát triển bền vững

Sinh thái môi trường

Học phần Sinh thái môi trường cung cấp các kiến cơ bản về sinh thái học, lịch sử phát triển ngành sinh thái học và cấu trúc sinh thái học. Sinh thái học cá thể, Quần thể sinh vật, Quần xã sinh vật, Hệ sinh thái, Các vùng sinh thái chính trên trái đất và các vấn đề về Tài nguyên thiên nhiên, môi trường.

Quản lý môi trường

Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về quản lý môi trường, các công cụ thực hiện quản lý môi trường như luật pháp, chính sách, công cụ kinh tế, giáo dục truyền thông môi trường... từ đó biết vận dụng các công cụ này vào quản lý các môi trường cụ thể như quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp, quản lý môi trường nông thôn và làng nghề

Đánh giá tác động môi trường

Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về đánh giá tác động môi trường. Cung cấp khả năng phân tích và phán đoán các tác động của dự án; trang bị các cộng cụ dùng để đánh giá tác động của dự án tới môi trường; Giúp cho người học có thể xây dựng và thẩm định được một báo cáo đánh giá tác động môi trường hoàn chỉnh.

Đa dạng sinh học

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức, kĩ năng cơ bản về vai trò và giá trị của đa dạng sinh học, sự mất mát các loài và nguyên nhân mất mát các loài, đa dạng loài ở Việt Nam và suy thoái đa dạng sinh học ở VN, giá trị của ĐDSH, các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học, các phương pháp điều tra, giám sát ĐDSH

Ô nhiễm môi trường

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm. Sinh viên được học, tìm hiểu và nghiên cứu về các dạng ô nhiễm nước, không khí, đất, ô nhiễm biển và đại dương, ô nhiễm tiếng ồn và ô nhiễm do chất thải rắn. Đồng thời sinh viên cần phải nắm biết được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam và trên Thế giới.

Độc học Môi trường

Học phần Độc học Môi trường bao gồm các kiến thức về độc học, nguyên tắc, cách phân loại chất nguy hại, những kiến thức về các dạng độc chất khác nhau, nguy cơ của độc chất đối với sức khỏe, sự hấp thụ, phân bố đào thải các độc chất của cơ thể, đánh giá độ an toàn của độc chất, ảnh hưởng của môi trường bị ô nhiễm đến sức khỏe con người, bệnh tật.

Hóa học môi trường

Học phần này gồm các nội dung đại cương về Hóa học Môi trường, hóa học môi trường khí quyển, hóa học địa quyển, hóa học thủy quyển và các vòng tuần hoàn trong tự nhiên. Trang bị cho sinh viên các kiến thức về sự phát sinh và hành vi các chất ô nhiễm trong môi trường, tác động và các nguyên lý hoá học xử lý chất ô nhiễm

Phương pháp phân tích môi trường

Học phần này gồm các nôi dung về phân tích môi trường, độ chính xác và độ tin cây của phép phân tích và một số phương pháp dùng trong phân tích môi trường: Phương pháp trắc quang, phương pháp điện hóa, phương pháp phân tích sắc kí.

Quan trắc môi trường

Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về quan trắc môi trường và các kỹ năng cần thiết để thiết lập và vận hành chương trình quan trắc môi trường cho các đối tượng tự nhiên và các hoạt động kinh tế xã hội của con người. Nội dung học phần cũng đề cập tới quan trắc môi trường ở phạm vi toàn cầu và khu vực, các kỹ thuật quan trắc, kỹ thuật viễn thám cũng như các ví dụ ứng dụng thực tế.

Mô hình hóa môi trường

Học phần nay cung cấp cho sinh viên các kiến thức chung về mô hình hóa, những khái niệm cơ bản, các cách xây dựng mô hình và các phương pháp xây dựng các mô hình toán sinh thái.

Quản lý chất thải nguy hại

Học phần cung cấp quy trình quản lý chất thải nguy hại (Các cơ sở khoa học và thực tiễn, nguyên tắc thực hiện quy trình,…), cách thực hiện/kiểm soát/đánh giá quy trình quản lý chất thải nguy hại, các giải pháp phòng chống và giảm thiểu tác động của các chất thải nguy hại,…Sinh viên đi thực tế nhằm bổ cập những kiến thức thực tế về quản lý chất thải nguy hại nhằm giảm thiểu tác động xấu tới môi trường và sức khỏe con người.

Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu môi trường

Cung cấp kiến thức cơ bản về tiếp cận hệ thống và phương pháp phân tích hệ thống phục vụ cho quản lý môi trường và phát triển. Người học nắm được các kiến thức về hệ thống và phân tích hệ thống; nắm được các kỹ năng phân tích các hệ thống môi trường và phát triển và áp dụng các phân tích này phục vụ cho quản lý môi trường, đánh giá môi trường, xây dựng và quản lý các dự án phát triển, nghiên cứu và điều khiển các hệ thống môi trường theo hướng bền vững, phong tránh và ứng xử với tai biến và sự cố môi trường.

Sản xuất sạch hơn

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về sản xuất sạch hơn, các công cụ và phương pháp thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. Sau khi kết thúc môn học sinh viên có khả năng đánh giá và triển khai thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn hoặc tư vấn sản xuất sạch hơn tại doanh nghiệp.

Hệ thống quản lý môi trường (ISO 14000)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản để quản lý các vấn đề môi trường của các doanh nghiệp và các tổ chức một cách hệ thống, theo một phương thức mới – “tiếp cận đường ống”. Những nội dung chủ chốt của bộ tiêu chuẩn ISO 14000, cụ thể là nội dung tiêu chuẩn ISO14001, quá trình đánh giá vòng đời sản phẩm hay gián nhãn môi trường...

Chi trả dịch vụ môi trường

Nội dung học phần gồm: các kiến thức cơ bản về chi trả dịch vụ hệ sinh thái; luật pháp và chính sách về chi trả dịch vụ hệ sinh thái; cách thức đo đạc, đánh giá chi trả dịch vụ hệ sinh thái; cơ chế giám sát trong chi trả dịch vụ môi trường, cơ chế phân chia lợi ích trong chi trả dịch vụ môi trường. Đồng thời học phần cũng giúp sinh viên nghiên cứu chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam.

Kỹ thuật xử lý nước cấp

Học phần gồm những kiến thức cơ bản nhất về các quá trình, công nghệ xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp, kiến thức cả về lý thuyết và thực tế để tính toán thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo trì các công trình xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp.

Kiểm soát ô nhiễm không khí

Học phần này trang bị lý thuyết và kỹ năng thực hành về các phương pháp xử lý, giảm thiểu và phát tán ô nhiễm không khí, cụ thể là: tác nhân và nguồn gây ô nhiễm không khí, tác hại của ô nhiễm không khí tới con người, hệ sinh thái và các công trình, thiết bị lấy mẫu không khí, kỹ thuật lấy mẫu và phân tích mẫu khí, và các công nghệ kiểm soát và xử lý chất ô nhiễm không khí.

Công nghệ xử lý chất thải rắn

Học phần gồm các kiến thức về cơ sở khoa học quản lý chất thải rắn và cơ sở khoa học, cơ chế, quy trình các công nghệ xử lý chất thải rắn. Chương 1 trình bày các nội dung về công tác quản lý chất thải rắn ở Việt Nam, gồm hiện trạng chất thải rắn và các quy định cũng như các tồn tại của hệ thống quản lý chất thải rắn. Chương 2 phân tích phương pháp thiêu đốt trong xử lý chất thải rắn, gồm các nội dung về cơ sở lý thuyết của thiêu đốt và các kỹ thuật xử lý CTR bằng thiêu đốt. Chương 3 trình bày phương pháp chôn lấp chất thải rắn, gồm cơ sở lý thuyết và kỹ thuật chôn lấp cũng như việc giải quyết các vấn đề tồn tại của bãi chôn lấp (xử lý khí thải, nước rỉ rác và đóng của bãi). Chương 4 trình bày phương pháp ủ sinh học trong xử lý chất thải rắn (cơ sở lý thuyết, các chủng vi sinh vật sử dụng cho ủ sinh học và các kỹ thuật ủ sinh học chất thải rắn). Chương 5 trình bày phương pháp thu hồi tái chế một số loại chất thải

Tìm hiểu thêm tại Website: Khoa Môi trường- Trái đất