THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2016
KÝ HIỆU TRƯỜNG: DTZ
TỔNG CHỈ TIÊU: 1.300

STT Ngành tuyển sinh Mã ngành Môn thi/Xét tuyển Chỉ tiêu
1 Toán học D460101 Toán, Vật lí, Hóa học;
Toán, Tiếng Anh, Vật lí;
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Ngữ văn; Địa lý
40
2 Toán ứng dụng: Chuyên ngành Toán - Tin D460112 Toán, Vật lí, Hóa học;
Toán, Tiếng Anh, Vật lí;
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Ngữ văn; Địa lý
40
3 Du lịch D528102 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí;
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Ngữ văn, Lịch sử;
Toán, Ngữ văn, Địa lí;
60
4 Công nghệ kỹ thuật Hóa học D510401 Toán, Vật lí, Hóa học;
Toán, Hóa học, Sinh học;
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Tiếng Anh, Hóa học;
40
5 Hóa dược D720403 Toán, Vật lí, Hóa học;
Toán, Hóa học, Sinh học;
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Tiếng Anh, Hóa học;
60
6 Văn học D220330 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí;
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Ngữ văn, Lịch sử;
Toán, Ngữ văn, Địa lí;
50
7 Lịch sử D220310 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí;
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Ngữ văn, Lịch sử;
Toán, Ngữ văn, Địa lí;
40
8 Khoa học thư viện: Chuyên ngành Thư viện - Thiết bị dạy học D320202 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí;
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Hóa học, Sinh học;
Toán, Ngữ văn, Địa lí;
40
9 Báo chí D320101 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí;
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Ngữ văn, Lịch sử;
Toán, Ngữ văn, Địa lí;
60
10 Công tác xã hội D760101 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí;
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Ngữ văn, Vật lí;
Toán, Ngữ văn, Lịch sử;
100
11 Quản lý Tài nguyên và Môi trường D850101 Toán, Vật lí, Hóa học;
Toán, Hóa học, Sinh học;
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Tiếng Anh, Hóa học;
100
12 Tiếng Anh: Chuyên ngành Tiếng Anh Du lịch D220201 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Tiếng Anh, Địa lý;
Toán, Tiếng Anh, Vật lí;
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh;
60
13 Khoa học quản lý D340401 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Tiếng Anh, Hóa học;
Toán, Tiếng Anh, Vật lí;
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí;
100
14 Luật D380101 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Tiếng Anh, Hóa học;
Toán, Tiếng Anh, Vật lí;
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí;
250
15 Sinh học D420101 Toán, Vật lí, Hóa học;
Toán, Hóa học, Sinh học;
Toán, Tiếng Anh, Hóa học;
Toán, Tiếng Anh, Sinh học;
40
16 Công nghệ sinh học D420201 Toán, Vật lí, Hóa học;
Toán, Hóa học, Sinh học;
Toán, Tiếng Anh, Hóa học;
Toán, Tiếng Anh, Sinh học;
40
17 Vật lý học D440102 Toán, Vật lí, Hóa học;
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Tiếng Anh, Vật lí;
Toán, Ngữ văn, Vật lí;
40
18 Hóa học D440112 Toán, Vật lí, Hóa học;
Toán, Hóa học, Sinh học;
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Tiếng Anh, Hóa học;
40
19 Địa lý tự nhiên D440217 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí;
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Hóa học, Sinh học;
Toán, Ngữ văn, Địa lí;
40
20 Khoa học môi trường D440301 Toán, Vật lí, Hóa học;
Toán, Hóa học, Sinh học;
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Tiếng Anh, Hóa học;
60

Ghi chú:

1. Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

2. Phương thức tuyển sinh: Năm 2016, nhà trường tuyển sinh theo 2 phương thức:

- Tuyển sinh dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2016: Xét tuyển bằng kết quả thi THPT Quốc gia thì chỉ xét các thí sinh thi tại cụm do các trường đại học chủ trì.

- Tuyển sinh dựa vào kết quả học tập ghi trong học bạ Trung học phổ thông: Xét tuyển bằng kết quả học tập được ghi trong học bạ THPT.

2.1. Xét tuyển theo kết quả thi THPT Quốc gia

- Điều kiện tham gia xét tuyển

Thí sinh phải có kết quả thi đạt ngưỡng điểm vào đại học theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Hồ sơ xét tuyển gồm:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (thí sinh tải mẫu phiếu tại http://tnus.edu.vn).

+ Giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia năm 2016 (bản chính có dấu đỏ).

+ 01 phong bì dán sẵn tem (loại 3000 đồng) có ghi rõ họ tên và địa chỉ liên lạc của người nhận kèm theo số điện thoại (nếu có) để nhà trường gửi giấy báo nhập học (nếu trúng tuyển).

2.2. Xét tuyển theo học bạ Trung học phổ thông

- Điều kiện tham gia xét tuyển theo học bạ THPT

+ Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

+ Hạnh kiểm cả năm lớp 12 đạt loại khá trở lên.

+ Tổng điểm 3 môn của 2 học kỳ lớp 12 không thấp hơn 36 điểm (3 môn theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển).

- Điểm xét tuyển theo học bạ THPT

Điểm xét tuyển = [Tổng điểm 3 môn của 2 học kỳ lớp 12 (3 môn theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển)] / 2 + Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên: được tính theo quy định trong quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy hiện hành.

- Hồ sơ xét tuyển theo học bạ:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu lấy tại website http://tnus.edu.vn)

+ Bản phôtô có công chứng Bằng hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT.

+ Bản phôto công chứng Học bạ THPT.

+ 01 phong bì dán sẵn tem (loại 3000 đồng) có ghi rõ họ tên và địa chỉ liên lạc của người nhận kèm theo số điện thoại (nếu có) để nhà trường gửi giấy báo nhập học (nếu trúng tuyển).

3. Nơi nhận hồ sơ tuyển sinh: Hội đồng tuyển sinh trường Đại học Khoa học, Phường Tân Thịnh, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.

4. Các thông tin khác: Trường Đại học Khoa học dành một số chỉ tiêu cho các thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm liên tục và tốt nghiệp THPT tại các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, khi xét tuyển theo kết quả thi THPT Quốc gia thì được xét tuyển ở mức Tổng điểm 3 môn thi của tổ hợp xét tuyển thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào 1,0 điểm và phải học bổ sung kiến thức 1 học kỳ trước khi vào học chính thức.

Để biết thêm chi tiết, đề nghị thí sinh xem thêm tại trang website của Đại học Thái Nguyên: http://tnu.edu.vn
Nếu thí sinh cần hỏi thêm các thông tin chi tiết Xin vui lòng gọi về số điện thoại:
0983.009.975 - 0989.057.446 - 0280.3758.899 - 0280.3757.799
« Quay lại

Ngành Cử nhân: TOÁN HỌC (Mathematics)

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 4 năm

Mã ngành: D460101

Tổ hợp môn thi/xét tuyển:

(đang cập nhật)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 40

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

- Đào tạo cử nhân Toán học có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt.

- Trang bị những kiến thức đại cương về khoa học xã hội và nhân văn, về khoa học tự nhiên, cũng như những kiến thức cơ bản về toán học cho sinh viên nhằm đào tạo họ thành những nhà khoa học chuyên sâu về toán học hoặc có khả năng ứng dụng toán học vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội.

- Chương trình hướng tới việc rèn luyện cho sinh viên tư duy chính xác của toán học, tư duy thuật toán, phương pháp tiếp cận khoa học tới các vấn đề thực tế.

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm công tác giảng dạy toán học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông, hoặc làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý kinh tế, tài chính, các cơ sở sản xuất và kinh doanh có sử dụng kiến thức toán học, hoặc được đào tạo tiếp ở các trình độ thạc sĩ và tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Thực tế nhiều năm qua cho thấy sinh viên ngành toán học khi ra trường đều được các cơ quan, doanh nghiệp trong và ngoài nước tiếp nhận và đánh giá rất cao.

Hiện nay, nhiều cơ hội đến với sinh viên ngành toán học vì một số lĩnh vực trọng điểm trong nền kinh tế quốc gia như công nghệ thông tin, bảo hiểm, ngân hàng và tài chính ... đang rất cần các chuyên gia Toán học, Toán - Tin ứng dụng.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh mục các học phần bắt buộc

 
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa  Mác - Lênin 4 Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
2 Tư tưởng Hồ chí Minh 5 Tiếng Anh (1,2,3)
3 Tin học đại cương 6 Pháp luật đại cương
Kiến thức ngành/chuyên ngành
Kiến thức cơ bản chung của nhóm ngành
1 Giải tích A1 5 Đại số tuyến tính và Hình học giải tích A2
2 Giải tích A2 6 Phương trình vi phân
3 Giải tích A3 7 Vật lý đại cương
4 Đại số tuyến tính và Hình học giải tích A1 8 Cơ lý thuyết
Kiến thức cơ sở ngành
1 Ngôn ngữ lập trình 10 Quy hoạch tuyến tính
2 Đại số đại cương 1 11 Hàm thực và Giải tích hàm
3 Xác suất thống kê 12 Hàm biến phức
4 Toán rời rạc 13 Tôpô đại cương
5 Đại số đại cương 2 14 Lý thuyết độ đô và tích phân
6 Giải tích số 15 Phương trình đạo hàm riêng
7 Lý thuyết số 16 Xác suất nâng cao
8 Lý thuyết nhóm 17 Hình vi phân
9 Tiếng Anh chuyên ngành    
Kiến thức chuyên ngành
1 Seminar chuyên ngành 2 Thực tập chuyên ngành

Nội dung một số học phần bắt buộc

Đại số tuyến tính và Hình học Giải tích A1

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức thiết yếu về toán cao cấp. Đó là những kiến thức về tập hợp và logic, không gian véc tơ, ánh xạ tuyến tính, ma trận, định thức, hệ phương trình tuyến tính. Sự tương tác giữa các khái niệm tạo nên bức tranh sinh động đầu tiên của Toán học cao cấp.

 Đại số tuyến tính và Hình học Giải tích A2

Trang bị kiến thức về giá trị riêng, vectơ riêng của các đồng cấu, dạng song tuyến tính và dạng toàn phương, không gian vectơ Euclid,  hình học giải tích (không gian afin, đường bậc hai, mặt bậc hai). Kiến thức hình giải tích được trình bày dưới dạng trực quan (không nhất thiết xếp riêng thành phần tiếp sau đại số tuyến tính).

Giải tích A1

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về số thực; dãy số và giới hạn của dãy số; giới hạn, tính liên tục của hàm một biến;  phép tính vi phân và tích phân của hàm một biến.

Giải tích A2

Trang bị những kiến thức về giới hạn, tính liên tục và phép tính vi phân của hàm nhiều biến; các kiến thức cơ bản về chuỗi số, dãy hàm, chuỗi hàm và chuỗi Fourier.

Giải tích A3

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tích phân phụ thuộc tham số, tích phân suy rộng phụ thuộc tham số; tích phân bội (bội hai và bội ba), tích phân đường, tích phân mặt (loại một và loại hai) và các cách tính chúng.

Phương trình vi phân

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phương trình vi phân cấp một, phương trình vi phân cấp cao và hệ phương trình vi phân; đồng thời cung cấp những phương pháp giải cho các lớp phương trình vi phân cơ bản.

Xác suất thống kê

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức về phép thử ngẫu nhiên, biến cố, xác suất của biến cố, các phương pháp tính xác suất, đại lượng ngẫu nhiên và phân phối của nó, các đặc trưng của đại lương ngẫu nhiên, một số phân phối thường gặp trong thực tế, luật số lớn và các định lý giới hạn. Giới thiệu cho sinh viên các bài toán cơ bản của thống kê và cách giải quyết các bài toán này, như bài toán ước lượng, bài toán kiểm định giả thiết, bài toán tương quan và hồi quy …

Đại số đại cương 1

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về đại số trừu tượng, bao gồm: tập hợp và ánh xạ, các quan hệ hai ngôi điển hình; các kiến thức cơ bản về nhóm, vành và trường.

Hàm biến phức

Cung cấp cho sinh viên các khái niệm cơ bản về hàm phức một biến số, hàm chỉnh hình, ánh xạ bảo giác, lý thuyết thặng dư và ứng dụng của nó trong việc khai triển chuỗi và tính tích phân suy rộng.

Hàm thực và Giải tích hàm

Trang bị những kiến thức cơ bản về không gian tuyến tính định chuẩn, không gian Banach, toán tử tuyến tính, phiếm hàm tuyến tính, các nguyên lý cơ bản của Giải tích hàm, tôpô yếu, không gian phản xạ, phổ của toán tử, toán tử compact và không gian Hilbert.

Lý thuyết độ đo và tích phân

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về độ đo, không gian đo, hàm đo được, cấu trúc hàm đo được và tích phân Lebesgue cùng với những tính chất của nó.

Giải tích số

Trang bị những kiến thức cơ bản về các phương pháp giải bài toán xấp xỉ hàm (nội suy, xấp xỉ đều, xấp xỉ trung bình phương), giải các loại phương trình (phương trình đại số và siêu việt, hệ phương trình đại số tuyến tính, bài toán Cauchy và bài toán biên cho phương trình vi phân thường).

Phương trình đạo hàm riêng

Phương trình đạo hàm riêng nhằm nghiên cứu các phương trình bao gồm ẩn hàm nhiều biến cùng các đạo hàm riêng của chúng và các bài toán tương ứng. Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phương trình Laplace (loại Elliptic), phương trình truyền sóng (loại Hyperbolic), phương trình truyền nhiệt (loại Parabolic).

 

Thông tin chi tiết xem thêm tại: Website Khoa Toán - Tin

« Quay lại

Ngành Cử nhân: VẬT LÝ (Physics)

1.  MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Đào tạo cử nhân Vật lý có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trình độ lý thuyết và ứng dụng vững vàng để làm việc tốt trong các môi trường giảng dạy, nghiên cứu, sản xuất kinh doanh cần đến kiến thức về Vật lý lý thuyết, Vật lý chất rắn, Điện tử học, Quang học quang phổ, Vật lý nano... Đặc biệt có năng lực phát triển các ứng dụng của Vât lý và công nghệ nano trong công nghiệp, nông nghiệp, xử lý môi trường, trong y sinh học…

 

2. CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO VÀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

2.1. Chuyên ngành Vật lý môi trường: ngoài những kiến thức và kỹ năng phân tích, đánh giá, dự báo và xử lý ô nhiễm môi trường, sinh viên còn được nghiên cứu các loại vật liệu sử dụng trong xử lý môi trường; các vật liệu bền vững trong môi trường nhiệt đới (vật liệu chống ăn mòn, chống lão hoá và chống phá huỷ sinh học); các vật liệu thân thiện với môi trường (polyme tự hủy; các pigment, phụ gia “xanh”,…), các chất hấp phụ kim loại nặng và các chất độc hại khác để làm sạch nguồn nước;...  

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; Cảnh sát môi trường; các Công ty môi trường đô thị; các Trung tâm quan trắc và đánh giá tác động môi trường; các Trung tâm, Viện nghiên cứu hoặc các trường đại học và cao đẳng...

2.2. Chuyên ngành Vật lý y- sinh: sinh viên sẽ được trang bị các kiến thức liên ngành liên quan đến ứng dụng công nghệ nano và các vật liệu "thông minh" trong công tác bảo vệ môi trường, trong sinh học và y tế như: vật liệu sinh học, năng lượng sinh học, cảm biến sinh học, thiết bị y tế và công nghệ phục hồi chức năng, nguồn nguyên liệu cho công nghiệp dược... Đặc biệt là các vật liệu tương hợp sinh học cho phép chế tạo các cảm biến sinh học nhỏ gọn, chính xác giúp điều trị các bệnh hiểm nghèo.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm; các trung tâm phát triển vật liệu và công nghệ năng lượng mới; các Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế; hoặc trong các cơ quan quản lý và kiểm tra chất lượng sản phẩm, các Công ty tư vấn và cung cấp các trang thiết bị trong lĩnh vực y sinh, các Trung tâm, Viện nghiên cứu hoặc các trường đại học và cao đẳng...

2.3. Chuyên ngành Vật lý chất rắn: cung cấp các kiến thức cơ sở về lý thuyết và thực nghiệm về quang học vật rắn, quang phổ học nguyên tử và phân tử, laser, plasma, kỹ thuật chân không, vật liệu mới ứng dụng trong các ngành công nghiệp như: năng lượng, xây dựng, cơ khí chế tạo máy, điện tử bán dẫn, bảo vệ môi trường…

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các Viện nghiên cứu; Sở Khoa học và Công nghệ; các nhà máy sản xuất thiết bị điện tử trong và ngoài nước; các trung tâm kiểm định, phân tích và đánh giá sai hỏng; các công ty cung cấp thiết bị đo lường hoặc giảng dạy tại các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học.

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 4 năm

Mã ngành: D440102

Tổ hợp môn thi/xét tuyển:

(đang cập nhật)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 40

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Đào tạo cử nhân Vật lý có trình độ chuyên môn, được trang bị các kiến thức cơ sở vững vàng, có khả năng lãnh đạo, sáng tạo và khả năng ứng dụng thực tế tốt; được trang bị một số kỹ năng mềm cần thiết để sau khi tốt nghiệp có thể tham gia giảng dạy, nghiên cứu ứng dụng và phát triển ở tất cả các lĩnh vực cần ứng dụng khoa học, công nghệ và kỹ thuật như: công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, xử lý môi trường, y – sinh học, dược học…

CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

(1) Chuyên ngành Vật lý chất rắn 

- Người học được trang bị các kiến thức cơ sở và thực nghiệm trong lĩnh vực Vật lý chất rắn  như: Điện tử học, Cơ điện tử, Bán dẫn, quang học vật rắn, laser, plasma, …

- Người học được thực nghiệm nghiên cứu và sử dụng một số thiết bị và công nghệ hiện đại trong nghiên cứu và ứng dụng của vật lý chất rắn như: Công nghệ điện tử, kỹ thuật chân không, Công nghệ nano, một số phép đo đạc, phân tích cơ bản

(2) Chuyên ngành Vật lý kỹ thuật

Người học được trang bị thêm các kiến thức nền tảng của nhiều lĩnh vực Kỹ thuật và ứng dụng mới có tính thời sự của nền khoa học và kinh tế nước nhà như: Kỹ thuật Y sinh, Kỹ thuật hạt nhân, Kỹ thuật quang tử (cáp quang và ứng dụng, ứng dụng laser trong y học và kỹ thuật…), Vật lý tính toán (mô hình hoá và mô phỏng các quá trình vật lý, đa phương tiện hoá giảng dạy vật lý…).

(3) Chuyên ngành Vật lý môi trường

Người học được trang bị các kiến thức về vật lý, các kỹ năng phân tích, đánh giá, dự báo và xử lý ô nhiễm môi trường; các loại vật liệu sử dụng trong xử lý môi trường (các chất hấp phụ kim loại nặng và các chất độc hại khác để làm sạch nguồn nước;...); các vật liệu bền vững trong môi trường nhiệt đới; các vật liệu thân thiện với môi trường (polyme tự hủy; các pigment, phụ gia “xanh”,…).

(4) Chuyên ngành Vật lý y - sinh:

Người học được trang bị các kiến thức về vật lý, các kiến thức liên ngành như ứng dụng của công nghệ nano trong y - sinh học và dược học; tìm hiểu thêm về năng lượng sinh học, cảm biến sinh học, thiết bị y tế và công nghệ phục hồi chức năng và công nghiệp dược...

VỊ TRÍ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG TÁC SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Làm việc tại các Sở quản lý Đào tạo và Khoa học công nghệ như: Sở GD&ĐT, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế…

- Giảng dạy Vật lý tại các trường THPT, Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng và Đại học.

- Làm việc tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu; các doanh nghiệp và Công ty có ứng dụng khoa học kĩ thuật trên các lĩnh vực: cơ - điện; viễn thông; sản xuất, kinh doanh thiết bị khoa học - kĩ thuật hoặc trong các cơ quan quản lý và kiểm tra chất lượng sản phẩm…

KHẢ NĂNG HỌC TẬP, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ

- Học sau đại học (thạc sĩ và tiến sĩ) tất cả các chuyên ngành thuộc lĩnh vực Vật lý; Khoa học Vật chất; Vật lý kỹ thuật; kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; Kỹ thuật hoá học, vật liệu, luyện kim và môi trường …

- Học văn bằng thứ hai các ngành kĩ thuật, công nghệ, kinh tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh mục các học phần bắt buộc

Kiến thức giáo dục đại cương
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa  Mác - Lênin 4 Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
2 Tư tưởng Hồ chí Minh 5 Tiếng Anh (1,2,3)
3 Tin học đại cương 6 Pháp luật đại cương
Kiến thức cơ bản chung
1 Đại số Tuyến tính và hình học giải tích 5 Giải tích B1
2 Tin học cơ sở 6 Hoá đại cương
3 Vật lý Đại cương 1, 2, 3 7 Thực hành vật lý đại cương 1, 2
4 Phương trình toán lý 1 8 Xác suất thống kê
Kiến thức ngành/chuyên ngành
Khối kiến thức cơ sở ngành và nhóm ngành
1 Tiếng Anh chuyên ngành 9 Vô tuyến điện tử
2 Phương trình toán lý 2 10 Vật lý thống kê
3 Vật lý thiên văn  11 Thực tập điện tử học
4 Điện động lực học 12 Ngôn ngữ Mathlab
5 Cơ lý thuyết 13 Các phương pháp NCKH và triển khai ứng dụng trong Vật lý
6 Vật lý hạt nhân nguyên tử  14 Các phương pháp phân tích phổ
7 Cơ học lượng tử  15 Công nghệ nano và ứng dụng
8 Kỹ thuật số    
Kiến thức chuyên ngành
Chuyên ngành Vật lý chất rắn
1 Vật lý và linh kiện bán dẫn 5 Vật lý chất rắn 
2 Thực hành Vật lý chất rắn 6 Vật lý thông tin quang
3 Linh kiện điện tử nano 7 Vật lý linh kiện sensor bán dẫn từ
4 Các phương pháp phân tích cấu trúc vật rắn    
Chuyên ngành Vật lý kỹ thuật
1 Cơ học kỹ thuật 5 Vật lý tin học
2 Kỹ thuật điện 6 Kỹ thuật điều khiển tự động
3 Kỹ thuật điện tử 7 Xử lý tín hiệu số
4 Cơ sở kỹ thuật nhiệt    
Chuyên ngành Vật lý môi trường
1 Quản lý chất thải nguy hại 5 Khoa học môi trường đại cương
2 Đánh giá tác động môi trường 6 Vật liệu polymer và composite
3 Năng lượng tái tạo 7 Công nghệ môi trường
4 Quản lí môi trường    
Chuyên ngành Vật lý Y sinh
1 Vật liệu sinh học 5 Thống kê sinh học
2 Lý sinh học 6 Công nghệ Laser và các ứng dụng trong y học
3 Ứng dụng công nghệ nano trong y sinh học 7 Ứng dụng công nghệ nano trong kiểm nghiệm và phân tích thực phẩm
4 Cơ sở kỹ thuật y sinh    
Kiến thức bổ trợ ngành, thực tế, thực tập
1 Thực tế 3 Tiểu luận chuyên đề
2 Seminar chuyên đề 4 Thực tập nghiên cứu và sản xuất

 

Thông tin chi tiết xem thêm tại: Website Khoa Vật lý

« Quay lại

Ngành Cử nhân: TOÁN ỨNG DỤNG (Applied Mathematics and Computation)

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 4 năm

Mã ngành: D460112

Tổ hợp môn thi/xét tuyển:

(đang cập nhật)

Chỉ tiêu tuyển sinh: 40

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

- Đào tạo cử nhân Toán học (chuyên ngành Toán – Tin ứng dụng) có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt.

- Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học xã hội và nhân văn, những kiến thức cơ bản về Toán ứng dụng, Tin học, những kiến thức chuyên ngành Tin học và một số mô hình Toán học; nhằm tạo cho sinh viên khả năng ứng dụng Toán học và Tin học vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội.

- Chương trình hướng tới việc rèn luyện cho sinh viên tư duy chính xác, tư duy phân tích bài toán và xây dựng thuật toán; kỹ năng lập trình và phương pháp tiếp cận khoa học tới các vấn đề thực tế.

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

- Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý, các cơ sở sản xuất và kinh doanh có sử dụng kiến thức Toán ứng dụng và Tin học, các công ty lập trình, gia công phần mềm, hay phân tích thiết kế hệ thống; có thể giảng dạy Toán học, Tin học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các trung tâm Tin học và các trường trung học phổ thông;

- Sinh viên tốt nghiệp hoàn toàn có khả năng tiếp tục học thêm hoặc tìm kiếm học bổng về các chương trình đào tạo nghiên cứu chuyên sâu như Thạc sĩ, Tiến sĩ các chuyên ngành Quản trị, Kinh tế, Toán ứng dụng và Khoa học máy tính tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh mục các học phần bắt buộc

Kiến thức giáo dục đại cương
1 Những nguyên lí cơ bản của CN Mác-Lênin 4 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Tư tưởng Hồ Chí Minh 5 Tiếng Anh (1, 2, 3)
3 Tin học đại cương 6 Pháp luật đại cương
Kiến thức ngành/chuyên ngành
1 Quy hoạch tuyến tính 10 Ngôn ngữ lập trình
2 Đại số đại c­ương 1 11 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
3 Toán rời rạc 12 Cơ sở dữ liệu
4 Hàm thực và Giải tích hàm 13 Kiến trúc máy tính
5 Xác suất thống kê 14 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
6 Hàm biến phức 15 Lập trình hướng đối tượng
7 Xác suất nâng cao 16 Mạng máy tính
8 Giải tích số 17 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
9 Phương trình đạo hàm riêng    

Nội dung một số học phần bắt buộc

Toán rời rạc

Học phần hệ thống lại cho sinh viên các kiến thức cơ bản, củng cố các thuật toán cơ bản trên tập số nguyên vận dụng trong quá trình xử lí số nguyên lớn; giới thiệu nguyên lí cơ bản của phương pháp đếm và cách vận dụng chúng trong các bài toán thống kê; đồng thời giới thiệu phương pháp biểu diễn đồ thị trên máy tính và các thuật toán cơ bản trong đồ thị, các phương pháp duyệt cây và ứng dụng cây nhị phân tìm kiếm trong thực tiễn, những kiến thức cơ bản của Đại số Boole trong việc thiết kế, tối ưu mạch lôgic.

Xác suất thống kê

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức về phép thử ngẫu nhiên, biến cố, xác suất của biến cố, các phương pháp tính xác suất, đại lượng ngẫu nhiên và phân phối của nó, các đặc trưng của đại lương ngẫu nhiên, một số phân phối thường gặp trong thực tế, luật số lớn và các định lý giới hạn. Giới thiệu cho sinh viên các bài toán cơ bản của thống kê và cách giải quyết các bài toán này, như bài toán ước lượng, bài toán kiểm định giả thiết, bài toán tương quan và hồi quy …

Ngôn ngữ lập trình

Cung cấp kiến thức tổng quan về ngôn ngữ lập trình; Không gian làm việc, các thành phần cơ bản, cách thực hiện lệnh trên màn hình làm việc của Matlab; Ứng dụng Matlab: sử dụng Matlab để giải quyết các bài toán về ma trận và hệ phương trình tuyến tính trong Đại số; Lập trình trong Matlab: cung cấp khái niệm, kiểu dữ liệu, các cấu trúc điều khiển (rẽ nhánh, lặp), các hàm nội trú và cách xây dựng các hàm trong Matlab; Xử lý Đồ họa: trang bị cho sinh viên một số khái niệm cơ bản về đồ họa, các hàm xử lý và vẽ đồ thị trong không gian 2 chiều và 3 chiều.

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

Giới thiệu về giải thuật và thiết kế giải thuật, trình bày giải thuật đệ quy và một số bài toán áp dụng, cách tổ chức và thao tác trên các kiểu dữ liệu cơ bản: mảng, ngăn xếp, hàng đợi, danh sách móc nối, cây, một số giải thuật sắp xếp cơ bản, sắp xếp phân đoạn, sắp xếp vun đống, sắp xếp hòa trộn và một số thuật toán tìm kiếm.

Cơ sở dữ liệu

Cung cấp tổng quan về cơ sở dữ liệu, các mô hình dữ liệu và các khái niệm liên quan, giới thiệu ngôn ngữ định nghĩa và thao tác trên mô hình dữ liệu quan hệ (ngôn ngữ đại số quan hệ và ngôn ngữ SQL); Phần lý thuyết về thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ giới thiệu các khái niệm, các thuật toán liên quan trong quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ; các dạng chuẩn của cơ sở dữ liệu quan hệ và các thuật toán chuẩn hóa; Ngoài ra, sinh viên còn được tìm hiểu thêm về tối ưu hóa truy vấn dựa trên biểu thức đại số quan hệ và các quy tắc tối ưu hóa.

Kiến trúc máy tính

Cung cấp các khái niệm cơ bản của kiến trúc máy tính; các thế hệ trong tiến trình phát triển máy tính cùng mô hình máy tính Von Neumann, định luật Moore; hệ thống hóa lại kiến thức về biểu diễn dữ liệu trong máy tính điện tử và kiến thức về cơ bản về mạch số; Kiến trúc phần mềm và tổ chức phần cứng của CPU - thành phần quan trọng trong máy tính điện tử, Bộ nhớ và hệ thống lưu trữ của máy tính điện tử, thiết bị ngoại vi và hệ thống bus.

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin

Giới thiệu các khái niệm cơ bản, các thành phần của hệ thống kinh doanh dịch vụ và của hệ thống thông tin, các hướng tiệp cận và các giai đoạn phát triển hệ thống thông tin; trình bày phương pháp phân tích và thiết kế hướng chức năng: khảo sát hệ thống; phân tích hệ thống về xử lý (các biểu đồ BFD, DFD) và dữ liệu (biểu đồ ERD); thiết kế hệ thống.

Mạng máy tính

Giới thiệu kiến thức cơ bản về mạng máy tính, các mô hình mạng máy tính, phân loại mạng máy tính, các thành phần của mạng máy tính,…Trình bày về giao thức mạng, mô hình OSI, các chức năng của từng tầng trong mô hình OSI và một số chuẩn mạng, các thiết bị mạng gồm: thiết bị truyền dẫn, thiết bị đấu nối, thiết bị kết nối mạng và thiết bị liên mạng, tìm hiểu một số công nghệ mạng (Point – to – Point, Ethernet, Token Ring, mạng thuê bao, mạng chuyển mạch, mạng Internet), giao thức TCP/IP và một số dịch vụ mạng (ARP, DHCP, DNS, Mạng không dây,…).

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Học phần đề cập đến các khái niệm cơ bản hệ quản trị cơ sở dữ liệu; Làm việc với các công cụ tiện ích trong SQL Server; Thiết lập đăng nhập và bảo vệ người dùng; Xây dựng một cơ sở dữ liệu; Các vấn đề truy vấn dữ liệu; Lập trình trong SQL server; Tạo các Trigger; Các vấn đề an ninh trong cơ sở dữ liệu.

Lập trình hướng đối tượng

Giới thiệu các nguyên lý cơ bản của thiết kế hướng đối tượng với ngôn ngữ Java, hiểu các vấn đề căn bản và một số vấn đề nâng cao trong việc viết các lớp và phương thức đồng thời hiểu bản chất của: đối tượng và tham chiếu đối tượng, dữ liệu và quyền truy nhập, biến và phạm vi, các quan niệm nằm sau cây thừa kế, đa hình và việc lập trình theo interface; Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của các ngoại lệ (exception) và các dòng vào ra cơ bản.

Thông tin chi tiết xem thêm tại: Website Khoa Toán - Tin

« Quay lại

Ngành Cử nhân: HÓA HỌC (Chemistry)

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 4 năm

Mã ngành: D440112

Tổ hợp môn thi/xét tuyển:

Toán, Vật lí, Hóa học;
Toán, Hóa học, Sinh học;
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Tiếng Anh, Hóa học;

Chỉ tiêu tuyển sinh: 40

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

- Đào tạo Cử nhân Hóa học có những kiến thức cơ bản, chuyên sâu và nâng cao về lý thuyết và thực hành hóa học như cấu tạo chất, hóa vô cơ, hóa hữu cơ, hóa phân tích, hóa lý và cơ sở hóa học kỹ thuật.

- Có khả năng truyền đạt và vận dụng kiến thức được trang bị để tham gia nghiên cứu, giải quyết các vấn đề về hóa học.

- Có thể tiếp tục học tập ở bậc cao hơn và tích lũy kiến thức từ hoạt động thực tiễn để trở thành các chuyên gia tư vấn, phản biện, hoạch định và thực thi các chương trình, dự án.

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

- Làm nghiên cứu viên và cán bộ quản lí khoa học tại các viện nghiên cứu khoa học, các trường đại học, học viện, trung tâm khoa học công nghệ, sở khoa học công nghệ các tỉnh, thành phố và các phòng thí nghiệm trọng điểm về hóa học.

- Giảng dạy các môn hoá học tại các trường đại học, học viện, cao đẳng, các trường trung cấp, các cơ sở dạy nghề và các trường phổ thông.

- Làm cán bộ nghiên cứu cải tiến và phát triển các sản phẩm mới tại các cơ sở sản suất, công ty, nhà máy, xí nghiệp có liên quan đến hóa học và ứng dụng các sản phẩm của hóa học như làm việc trong nhà máy sản xuất được phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm; các tổ hợp hóa dầu, đầu mối xăng dầu; các nhà máy sản xuất pin, ắc qui; các công ty sản xuất linh kiện điện tử; sản xuất chế biến sơn, mạ, bột mầu; sản xuất và chế biến nhựa; sản xuất và chế biến kim loại; sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật…

- Làm cán bộ kĩ thuật ở các phòng kiểm định chất lượng sản phẩm (KCS) của hầu hết các công ty, nhà máy, xí nghiệp như: nhà máy gang thép, luyện kim, phân bón, xi măng, đồ nhựa, đồ gia dụng, hoá chất, dược phẩm, mỹ phẩm, bia rượu, thực phẩm, thức ăn gia súc, chế biến nông sản, bông vải sợi v.v.

- Làm chuyên viên tại các trung tâm phân tích như trạm quan trắc môi trường, trung tâm y tế dự phòng, trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm, v.v.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh mục các học phần bắt buộc

 

Kiến thức giáo dục đại cương

 

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

 

Phương trình vi phân

 

Tư tưởng Hồ Chí Minh

 

Xác suất thống kê

 

Đường lối CM của Đảng CSVN

 

Tin học đại cương

 

Pháp luật đại cương

 

Vật lý đại cương 1

 

Đại số tuyến tính và hình giải tích B

 

Vật lý đại cương 2

 

Giải tích B

 

Tiếng Anh (1,2,3)

Kiến thức ngành/chuyên ngành

Kiến thức cơ bản chung của nhóm ngành

 

Hóa cấu tạo

 

Hóa hữu cơ 1

 

Hoá đại cương

 

Hóa phân tích 1

 

Thực tập Hóa đại cương

 

Hóa lý 1 (Nhiệt động học và Hóa keo)

 

Hóa vô cơ 1

 

 

Kiến thức cơ sở ngành

 

Hóa vô cơ 2

 

Phân tích hóa lý

 

Thực tập hóa vô cơ

 

            Cơ sở lý thuyết các phương pháp phổ

 

Hóa hữu cơ 2

 

Hóa học các hợp chất cao phân tử

 

Thực tập Hóa hữu cơ

 

            Đại cương hóa vật liệu

 

Hóa phân tích 2

 

Tham quan thực tế

 

Hóa lý 2 (Điện hóa và động hóa)

 

            Hóa kỹ thuật

 

Thực tập hóa lý

 

Thực tập sản xuất

 

Thực tập hóa phân tích

 

Thống kê và xử lý kết quả thực nghiệm

 

Cơ sở hóa lượng tử

 

Hóa phân tích môi trường

 

Hóa dầu

 

Ăn mòn và bảo vệ kim loại

 

Tin học ứng dụng trong hóa học

 

 

Kiến thức chuyên ngành

 

Chuyên ngành Hóa vô cơ

 

Chuyên ngành Hóa phân tích

 

Hóa học phức chất

 

Các phương pháp phân tích điện hóa

 

Vật liệu vô cơ

 

Phân tích phát xạ và hấp thụ nguyên tử

 

Các phương pháp nghiên cứu hóa vô cơ

 

Các phương pháp phân tích quang học

 

Công nghệ sản xuất các chất vô cơ

 

Các phương pháp sắc kí trong phân tích

 

Chuyên ngành Hóa hữu cơ

 

            Chuyên ngành Hóa lý

 

Hóa lập thể

 

Điện hóa: lý thuyết và ứng dụng

 

Hóa học các hợp chất thiên nhiên

 

Lý thuyết động hóa học

 

Tổng hợp hữu cơ 

 

Tính chất hóa lý của các vật liệu Polime

 

PP sắc ký trong hóa học hữu cơ

 

Xúc tác dị thể

 

Thông tin chi tiết xem thêm tại: Website Khoa Hóa học

« Quay lại

Ngành Cử nhân: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN (Bachelor of Geography)

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 4 năm

Mã ngành: D440217

Tổ hợp môn thi/xét tuyển:

Đang cập nhật

Chỉ tiêu tuyển sinh: 40

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Ngành Địa lí tự nhiên đào tạo đội ngũ Cử nhân khoa học có đủ kiến thức cơ bản và chuyên sâu, có khả năng nghiên cứu các quy luật tự nhiên, sự phân bố và diễn biến của các dạng tài nguyên, môi trường trong mối quan hệ với con người và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội; công nghệ viễn thám và GIS trong quản lý tài nguyên môi trường; quy hoạch lãnh thổ; về các vấn đề tài nguyên - biến đổi khí hậu, môi trường toàn cầu; tai biến thiên nhiên. Để đáp ứng yêu cầu đào tạo phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, chương trình địa lí luôn được cập nhật theo hướng hiện đại và ứng dụng với các chuyên ngành đào tạo:

(1) Địa lý tài nguyên - môi trường,

(2) Địa mạo và tai biến thiên nhiên,

(3) Bản đồ địa chính và quy hoạch sử dụng đất,

(4) Bản đồ - hệ thông tin Địa lý và viễn thám,

(5) Biến đổi khí hậu,

(6) Địa nhân văn và kinh tế sinh thái,

(7) Địa lý du lịch và du lịch sinh thái,

(8) Địa lý quy hoạch và tổ chức lãnh thổ.

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

Sinh viên tốt nghiệp ngành Địa lý tự nhiên có nhiều cơ hội việc làm và có nhiều hướng lựa chọn cho vị trí công việc:

+ Làm việc trong các cơ quan, ban, ngành của trung ương và địa phương liên quan đến các lĩnh vực: khoa học và công nghệ, kế hoạch và đầu tư, tài nguyên - môi trường, địa chính, nông nghiệp và phát triển nông thôn, văn hóa và du lịch, kinh tế, thương mại, giao thông vận tải, thủy lợi;

+ Làm chuyên gia, cộng tác viên cho các Tổ chức quốc tế, Ban quản lý các dự án liên quan đến vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên, lãnh thổ, dân số, chất lượng cuộc sống, biến đổi khí hậu và phát triển bền vững;

+ Làm việc tại các bộ phận kế hoạch, lập dự án của các tập đoàn, doanh nghiệp, công ty sản xuất kinh doanh;

+ Giảng dạy địa lý tại các trường đại học, cao đẳng, các trường trung cấp, các cơ sở dạy nghề …

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh mục các học phần bắt buộc

Khối kiến thức giáo dục đại cương
1 Những nguyên lý CB của CN Mác-Lênin 10 Tin học cơ sở
2 Tư tưởng Hồ Chí Minh 11 Đại số tuyến tính và hình học giải tích B
3 Đường lối CM của Đảng CSVN 12 Giải tích B
4 Phương pháp luận NCKH 13 Hóa đại cương
5 Pháp luật đại cương 14 Hóa phân tích
6 Tiếng Anh 1 15 Vật lý đại cương 1
7 Tiếng Anh 2 16 Xác suất thống kê
8 Tiếng Anh 3 17 Giáo dục thể chất (*)
9 Tiếng Anh chuyên ngành 18 Giáo dục quốc phòng (*)
Khối kiến thức ngành
1 Các khoa học trái đất 16 Khí hậu học đại cương
1 Hệ thông tin Địa lý 17 Cơ sở địa lý nhân văn
2 Cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường 18 Thủy văn đại cương
3 Khoa học Môi trường đại cương 19 Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam
4 Địa chất đại cương 20 Địa lý tự nhiên các lục địa
5 Bản đồ học đại cương 21 Thực địa 1
6 Trắc địa đại cương 22 Thực địa 2
7 Quy hoạch vùng và tổ chức lãnh thổ 23 Ứng dụng Microstation trong thành lập bản đồ chuyên đề
8 Địa lý du lịch 24 Địa sinh vật đại cương
9 Địa lý tự nhiên biển Đông 25 Cơ sở cảnh quan học
10 Đánh giá tác động môi trường 26 Địa lý kinh tế - xã hội thế giới
11 Quản lý tổng hợp tài nguyên & môi trường 27 Dân số học và Địa lý dân cư
12 Thổ nhưỡng đại cương 28 Sinh thái môi trường
13 Địa mạo đại cương 29 Đa dạng sinh học
14 Địa lý tự nhiên Việt Nam 1 30 Dân số môi trường
15 Địa lý tự nhiên Việt Nam 2 31 Giáo dục môi trường
Khối kiến thức chuyên ngành
Chuyên ngành Địa lý Tài nguyên – Môi trường Chuyên ngành Biến đổi khí hậu
1 Quản lý chất thải nguy hại 1 Bản đồ tai biến khí hậu
2 Kinh tế tài nguyên 2 Cơ sở khoa học của biến đổi khí hậu
3 Khoáng sản đại cương 3 Giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu
4 Xử lý chất thải 4 Mô hình hoá khí hậu khu vực
5 Kinh tế môi trường 5 Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam
6 Quản lý đất đai 6 Thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan
7 Luật và chính sách môi trường 7 Vi khí hậu và khí hậu ứng dụng
8 Ô nhiễm môi trường 8 Khí tượng nhiệt đới và gió mùa châu Á
9 Quan trắc môi trường 9 Chính sách về BĐKH phục vụ cho phát triển
    10 Du lịch trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Chuyên ngành Bản đồ địa chính và Quy hoạch sử dụng đất Chuyên ngành Địa lý quy hoạch và tổ chức lãnh thổ
1 Đo vẽ bản đồ địa chính 1 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
2 Hệ thống thông tin đất đai 2 Quy hoạch và thiết kế cảnh quan
3 Quy hoạch sử dụng đất 3 Quy hoạch đô thị
4 Lưới trắc địa 4 Ứng dụng GIS và viễn thám trong quy hoạch tổ chức lãnh thổ
5 Giải đoán và điều vẽ ảnh 5 Quy hoạch khu tái định cư
6 Quy hoạch thiết kế cảnh quan 6 Địa mạo trong quy hoạch lãnh thổ
7 Quy hoạch đô thị 7 Phong thuỷ học
8 Bản đồ địa chính 8 PP quy hoạch và tổ chức lãnh thổ
    9 Quy hoạch môi trường
Thực tập tốt nghiệp
Khoá luận TN hoặc HP thay thế
Chuyên ngành Địa lý Tài nguyên - Môi trường Chuyên ngành Biến đổi khí hậu
1 Tài nguyên khoáng sản Việt Nam 1 Xây dựng chương trình hành động ứng phó với biến đổi khí hậu
2 Phân loại đất và bản đồ đất đai 2 Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam
3 Hệ thống quản lý môi trường 3 Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam
Chuyên ngành Bản đồ địa chính và Quy hoạch sử dụng đất Chuyên ngành Địa lý Quy hoạch và Tổ chức lãnh thổ
1 Quản lý Nhà nước về đất đai 1 Quy hoạch phát triển nông thôn
2 Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2 Quy hoạch và tổ chức lãnh thổ du lịch
3 Hệ thống hồ sơ địa chính 3 Quy hoạch sử dụng đất

Nội dung một số học phần bắt buộc

Các khoa học Trái đất

Học phần gồm 4 chương, cung cấp cho sinh viên những kiến thức về: Vũ trụ, Hệ mặt Trời; Trái Đất - Hình dạng, kích thước, các vận động và hệ quả; Thành phần cấu trúc và các hợp phần của Trái Đất; Các quy luật chung của vỏ cảnh quan và Mối quan hệ giữa con người với môi trường tự nhiên

Bản đồ học đại cương

Học phần gồm 7 chương, cung cấp kiến thức cho sv về khái niệm bản đồ học, bản đồ địa lý, cơ sở toán học của bản đồ địa lý. Đông thời có kiến thức, khả năng vận dụng ngôn ngữ bản đồ, biên tập bản đồ vào thực tiễn.

Khí hậu học đại cương

Nội dung khái quát học phần gồm những khái niệm cơ bản về khí tượng và khí hậu học, Các yếu tố của thời tiết và khí hậu, Các nhân tố hình thành khí hậu, Phân vùng khí hậu trên Trái Đất và sơ lược về Biến đổi khí hậu

Thủy văn đại cương

Nội dung khái quát học phần gồm những nội dung về: Nước trên Trái Đất và Khoa học về nước; Nước dưới đất và nước ngầm; Nước trên lục địa; Biển và đại dương.

Thổ nhưỡng đại cương

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Đá và khoáng hình thành đất, phong hóa và quá trình hình thành đất, tính chất vật lý của đất, thành phần hóa học của đất, thành phần sinh vật đất, chất hữu cơ của đất, keo đất và khả năng hấp phụ của đất, tính chất nước của đất và độ phì nhiêu của đất

Địa sinh vật đại cương

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nguồn gốc và sự phát triển của sự sống, tính đa dạng và phong phú của sinh vật, sự phân cư của động, thực vật, quá trình hình thành quần xã và mối quan hệ giữa các loài trong quần xã, môi trường và các nhân tố sinh thái trong sinh quyển, các quy luật và sự phân bố sinh vật trên trái đất, loài ng­ười trên Trái đất, một số vấn đề sử dụng và bảo vệ tính đa dạng của nguồn tài nguyên sinh vật.

Hệ thống thông tin địa lý

Môn học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống thông tin địa lý; Các kỹ năng thực hành cơ bản để xây dựng các bản đồ chuyên đề và các ứng dụng khác của GIS. Sử dụng được phần mềm Mapinfor trong xây dựng các bản đồ chuyên đề

Khoa học Môi trường đại cương

Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về môi trường và những kiến thức cơ sở về các thành chủ yếu của môi trường Trái đất, các nguyên lý sinh thái học ứng dụng trong khoa học môi trường, tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, công nghệ môi trường, quản lý môi trường, những vấn đề cơ bản về môi trường và phát triển bền vững của Loài người.

Cở sở sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Cung cấp cho sinh viên kiến thức về tài nguyên thiên nhiên, định hướng sử dụng hợp lí các loại tài nguyên thiên nhiên cho mục tiêu phát triển bền vững

Bản đồ đại cương

Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về bản đồ, đối tượng nghiên cứu của bản đồ…, Khái niệm bản đồ địa lý, tính chất cơ bản của bản đồ địa lý; Cơ sở toán học: các khái niệm cơ bản, sai số trong bản đồ, các phép chiếu bản đồ; Ngôn ngữ bản đồ; Tổng quát hóa bản đồ; ;Phân loại bản đồ, tập bản đồ, atlat; Thành lập bản đồ địa lý.

Địa chất đại cương

Môn học được cấu trúc thành 7 chương với 15 tiết lý thuyết gồm các nội dung chính: về đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu và vai trò của địa chất học; tổng quan về Trái Đất; khoáng vật và các đặc điểm của khoáng vật; các quá trình địa chất nội ngoại sinh; địa tầng và niên biểu địa chất; 30 tiết thực hành trong phòng và ngoài thực địa về nhận biết đá, khoáng vật và sử dụng địa bàn.

Trắc địa đại cương

Môn học Trắc địa đại cương bao gồm kiến thức chung về các khái niệm cơ bản trong Trắc địa. Biết và sử dụng thành thạo các dụng cụ đo đạc như máy kinh vĩ, máy thủy chuẩn, máy toàn đạc điện tử. Cần nắm được các phương pháp đo góc, phương pháp đo cao và đo khoảng cách, phương pháp thành lập bình đồ và mặt cắt địa hình

Quy hoạch vùng và tổ chức lãnh thổ

Cung cấp các kiến thức cơ bản về một số lý luận của qui hoạch vùng, tổ chức lãnh thổ, chủ yếu ở cấp vùng; những kiến thức về nội dung, phương pháp tiếp cận qui hoạch ở Việt Nam.

Đánh giá tác động môi trường

Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về đánh giá tác động môi trường. Cung cấp khả năng phân tích và phán đoán các tác động của dự án; trang bị các cộng cụ dùng để đánh giá tác động của dự án tới môi trường; Giúp cho người học có thể xây dựng và thẩm định được một báo cáo đánh giá tác động môi trường hoàn chỉnh.

Quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường

Học phần gồm 6 chương, giới thiệu khái quát về cơ sở khoa học, công cụ pháp lý, kinh tế trong quản lý tài nguyên. Các kiến thức về phân tích, kiểm kê đánh giá và quy hoạch sử dụng tài nguyên.

Cơ sở cảnh quan học

Gồm 6 chương nêu lên các vấn đề cơ bản của địa lý cảnh quan như quy luật phân hoá cảnh quan, khái niệm các yếu tố tạo thành cảnh quan, cấu trúc hình thái và cấu trúc chức năng cảnh quan, phân loại và phân vùng cảnh quan, bản đồ cảnh quan, cảnh quan nhân sinh.

Địa mạo đại cương

Học phần gồm 12 chương trình bày về: Định nghĩa, đối tượng, phương pháp nghiên cứu, sự hình thành và phát triển của địa mạo học; các khái niệm cơ bản và các nguyên tắc phân loại địa hình, nguồn gốc và các nhân tố thành tạo địa hình, các quá trình địa mạo và các dạng địa hình do chúng thành tạo.

Địa lý tự nhiên Việt Nam 1

Học phần gồm 8 chương, cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản về tự nhiên Việt Nam . Đồng thời giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các hợp phần tự nhiên của Việt Nam để từ đó sinh viên có thể ứng dụng vào nghiên cứu phát triển bền vững

Địa lý tự nhiên Việt Nam 2

Học phần gồm 5 chương, cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản về tự nhiên Việt Nam . Đồng thời giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các vùng tự nhiên của Việt Nam để từ đó sinh viên có thể ứng dụng vào nghiên cứu phát triển bền vững.

Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam

Nội dung khái quát học phần gồm: Các nguồn lực chủ yếu để phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam; Địa lý dân cư; Địa lý công nghiệp; Địa lý nông nghiệp; Địa lý giao thông vận tải; Địa lý quan hệ kinh tế đối ngoại

Địa lý kinh tế - xã hội thế giới

Học phần gồm 3 chương, giới thiệu khái quát về đặc điểm vị trị địa lý, tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư- xã hội, chính trị của các quốc gia lớn, các liên minh chính trị - kinh tế, các khu vực trên thế giới. Bên cạnh đó học phần còn cung cấp nhiều thông tin về các tổ chức chính trị, xã hội toàn cầu.

Địa lý tự nhiên lục địa

Học phần gồm các nội dung về các nhân tố hình thành tự nhiên, đặc điểm tự nhiên và các khu vực địa lí tự nhiên của 6 lục địa: Phi, Á – Âu, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Nam cực và Ôxtraylia và các đảo châu Đại dương

Giáo dục Môi trường

Học phần cung cấp kiến thức về các cách tiếp cận xây dựng hệ thống GDTTMT; Hướng dẫn thực hiện chiến dịch GDTTMT; GDTTMT ở các vùng địa lý khác nhau

Cơ sở viễn thám

Học phần cung cấp các khái niệm cơ bản về viễn thám; Các phương pháp thu thập và xử lý thông tin viễn thám; Triết tách các thông tin địa lý từ dữ liệu viễn thám; Phương pháp giải đoán ảnh. Phần thực hành: Ứng dụng Viễn thám và GIS trong giải đoán ảnh và xây dựng các bản đồ chuyên đề sử dụng phần mềm chuyên dụng

Đánh giá tác động môi trường

Nội dung môn học trình bày về tổng quan về đánh giá tác động môi trường; Trình tự thực hiện đánh giá tác động môi trường; Các phương pháp dùng trong đánh giá tác động môi trường.

Cơ sở địa chính

Học phần gồm 7nội dung chính, cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản, lịch sử ngành Quản lý đất đai, Bộ máy quản lý đất đai, Văn bản quản lý đất đai, Nội dung quản lý đất đai và người sử dụng đất. Đồng thời cung cấp cho sinh viên những kỹ năng ban đầu về lập và quản lý hồ sơ địa chính.

Hệ thống thông tin đất đai

Học phần gồm 2 nội dung chính, phần thứ nhất cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản đánh giá đất, quy trình đánh giá, các phương pháp đánh giá đất. Phần thứ hai, cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng về công tác quy hoạch sử dụng đất theo các mục tiêu khác nhau.

Quản lý nhà nước về đất đai

Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về công tác quản lý hành chính nhà nước, quản lý nhà nước về đất đai, quá trình phát triển và công tác quản lý nhà nước về đất đai qua các thời kỳ. Hiểu và nắm vững nội dung quản lý nhà nước về đất đai..

Địa lý du lịch

Học phần gồm 4 chương, giới thiệu khái quát về vai trò, nhiệm vụ của Địa lý du lịch. Các vấn đề liên quan đến điều kiện phát triển du lịch, quy hoạch, tổ chức lãnh thổ du lịch. Vấn đề phân vùng du lịch Việt Nam, đặc trưng của các vùng du lịch Việt Nam.

Kinh tế tài nguyên

Học phần gồm 3 chương, cung cấp kiến thức về đặc điểm, tính chất hoá lý của các loại chất thải trong đời sống sản xuất, sinh hoạt, và phương pháp xử lý chúng. Bên cạnh đó học phần giúp sinh viên có được những kỹ năng thực tế trong xử lý chất thải

Cơ sở viễn thám và hệ thống thông tin Ðịa lý

Môn học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về viễn thám và GIS; Các kỹ năng thực hành cơ bản về giải đoán ảnh và xây dựng các bản đồ chuyên đề và các ứng dụng khác của GIS.

Tiếng anh chuyên ngành

Học phần cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản về các chủ đề địa lý bằng tiếng Anh qua các bài đọc. Đồng thời học phần cũng chứa đựng nhiều từ vựng, thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành địa lý. Các kiến thức ngữ pháp về các dạng cấu trúc câu, các thì... được củng cố cho sinh viên. Bài học giúp nâng cao trình độ đọc, dịch và viết các vấn đề về địa lý bằng tiếng Anh.

Cơ sở địa lí nhân văn

Học phần Cơ sở Địa lý nhân văn giúp trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phương pháp, đối tượng nghiên cứu; các hướng nghiên cứu chính của địa lý nhân văn. Bên cạnh đó, học phần cũng giúp sinh viên rèn luyện một các kỹ năng: phát hiện, phân tích, tổng hợp và giải quyết các vấn đề địa lý nhân văn trong thực tiễn.

Bản đồ địa chính

Học phần gồm 4 nội dung chính, cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản về bản đồ học, bản đồ địa chính và việc rèn luyện các kỹ năng thành lập, quản lý và khai thác bản đồ địa chính.

Cơ sở địa chính

Học phần gồm 7 nội dung chính, cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản, lịch sử ngành Quản lý đất đai, Bộ máy quản lý đất đai, Văn bản quản lý đất đai, Nội dung quản lý đất đai và người sử dụng đất. Đồng thời cung cấp cho sinh viên những kỹ năng ban đầu về lập và quản lý hồ sơ địa chính.

Đo vẽ bản đồ địa chính

Học phần gồm nội dung chính, cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản về bản đồ địa chính. Đồng thời cung cấp cho sinh viên những kỹ năng về xây dựng bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc điện tử; sử dụng phần mềm chuyên dụng để biên tập và trình bày bản đồ địa chính các tỷ lệ.

Đánh giá và quy hoạch sử dụng đất

Học phần gồm 2 nội dung chính, phần thứ nhất cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản đánh giá đất, quy trình đánh giá, các phương pháp đánh giá đất. Phần thứ hai, cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng về công tác quy hoạch sử dụng đất theo các mục tiêu khác nhau.

Hệ thống thông tin đất đai

Học phần gồm 2 nội dung chính, phần thứ nhất cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản đánh giá đất, quy trình đánh giá, các phương pháp đánh giá đất. Phần thứ hai, cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng về công tác quy hoạch sử dụng đất theo các mục tiêu khác nhau.

Quản lí tổng hợp tài nguyên

Học phần gồm 6 chương, giới thiệu khái quát về cơ sở khoa học, công cụ pháp lý, kinh tế trong quản lý tài nguyên. Các kiến thức về phân tích, kiểm kê đánh giá và quy hoạch sử dụng tài nguyên.

Địa lí du lịch

Học phần gồm 4 chương, giới thiệu khái quát về vai trò, nhiệm vụ của Địa lý du lịch. Các vấn đề liên quan đến điều kiện phát triển du lịch, quy hoạch, tổ chức lãnh thổ du lịch. Vấn đề phân vùng du lịch Việt Nam, đặc trưng của các vùng du lịch Việt Nam.

Kinh tế tài nguyên

Học phần gồm 3 chương, cung cấp kiến thức về đặc điểm, tính chất của các loại tài nguyên, vai trò, giá trị kinh tế của tài nguyên trong đời sống và sản xuất.

Kinh tế - xã hội Thế giới

Học phần gồm 3 chương, giới thiệu khái quát về đặc điểm vị trị địa lý, tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư- xã hội, chính trị của các quốc gia lớn, các liên minh chính trị - kinh tế, các khu vực trên thế giới. Bên cạnh đó học phần còn cung cấp nhiều thông tin về các tổ chức chính trị, xã hội toàn cầu.

Lưới trắc địa

Học phần gồm 8 chương, cung cấp cho sinh viên những kiến thức quan trọng về hệ quy chiếu và lưới trắc địa, nguyên tắc và quy trình thiết kế lưới toạ độ, lưới cao độ, các phương pháp đo dài, đo cao. Học phần cũng giúp sinh viên làm quen và sử dụng các dụng cụ đo đạc trong trắc địa, việc ứng dụng GPS vào việc xây dựng lưới chiếu.

Viễn thám trong thành lập bản đồ chuyên đề

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ứng dụng viễn thám và GIS trong thành lập bản đồ chuyên đề, các lĩnh vực ứng dụng viễn thám trong thành lập bản đồ chuyên đề.

Ứng dụng viễn thám và GIS

Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức chung về viễn thám và GIS và các ứng dụng cơ bản của viễn thám và GIS như quản lí tài nguyên thiên nhiên và môi trường, nghiên cứu kinh tế xã hội, trong quản lí tài nguyên rừng, trong nông nghiệp,…

Trắc địa vệ tinh

Học phần gồm có 4 chương, cung cấp cho sv kiến thức về cơ sở khoa học và kĩ thuật của hệ thống GPS, các phương pháp đo GPS. Đồng thời giúp sv có hiểu biết và kĩ năng trong các công tác nội nghiệp.

Trắc địa cao cấp

Học phần này gồm có 4 chương, cung cấp cho sv kiến thức về hệ tọa độ dùng trong thiên văn, các hệ thống đo thời gian trong thiên văn. Đồng thời giúp sv nắm được những hiện tượng làm thay đổi tọa độ của thiên thể

Trắc địa ảnh

Học phần này gồm có 7 chương, cung cấp kiến thức cho sv về khái niệm, cơ sở toán học, những tính chất hình học cơ bản của bản đồ trong chụp ảnh hàng không. Đồng thời giúp sv có kiến thức và kĩ năng đoán đọc và điều vẽ ảnh viễn thám.

Thiết kế và biên tập bản đồ

Học phần này giúp sv có kiến thức và các bước thiết kế bản đồ, qui trình số hóa và biên tập bản đồ số. Đồng thời có khả năng sử dụng phần mềm Mapinfo vào biên tập bản đồ.

GIS và viễn thám trong nghiên cứu địa mạo

Học phần gồm 5 chương, cung cấp kiến thức cho sv về GIS, viễn thám và ứng dụng của chúng trong nghiên cứu địa mạo

GIS và viễn thám trong nghiên cứu địa lí biển

Học phần gồm có 7 chương, cung cấp kiến thức chung về GIS và viễn thám, khả năng đoán đọc, điều vẽ và xử lý tư liệu ảnh vệ tinh. Đồng thời giúp sv có khả năng sử dụng thông tin ảnh trong nghiên cứu, quản lý tài nguyên – môi trường ven biển và biển đảo.

GIS trong thành lập bản đồ chuyên đề

Học phần gồm 5 chương, cung cấp kiến thức về hệ thông tin địa lý, cấu trúc dữ liệu thông tin địa lý. Đồng thời giúp sv có kĩ năng sử dụng một số phần mềm ứng dụng cơ bản trong GIS.

Giải đoán và điều vẽ ảnh

Học phần này gồm có 3 chương, cung cấp kiến thức chung về nguyên tắc đo vẽ giải đoán ảnh, cách thức giải đoán ảnh bằng mắt, công tác đoán đọc điều vẽ ảnh hàng không.

Công nghệ ảnh số

Học phần gồm có 7 chương, cung cấp kiến thức về thu nhận ảnh, công cụ trợ giúp xử lý ảnh số. Đồng thời giúp sv có kiến thức và kĩ năng phân đoạn ảnh, nhận dạng ảnh và nén ảnh.

Bản đồ địa mạo

Học phần gồm có 4 chương, cung cấp kiến thức cho sv về địa mạo học hiện đại về bề mặt trái đất. Đông thời giúp sv nắm được phương pháp phân tích địa mạo, nguyên tắc chung thành lâp bản đồ địa mạo.

Bản đồ địa hình

Học phần gồm có 7 chương, cung cấp kiến thức về khái niệm bản đồ địa hình, cơ sở toán học, hệ thống kí hiệu của bản đồ địa hinh… Qua đó có khả năng ứng dụng công nghệ tin học trong thành lập, hiệu chỉnh bản đồ địa hình.

Đánh giá, phân loại và sử dụng đất

Nội dung học phần gồm những kiến thức về: Cơ sở lý luận của việc phân loại và sử dụng đất; Các hệ thống phân loại, và sử dụng đất; Phân loại và sử dụng đất ở Việt Nam

Tài nguyên và môi trường du lịch

Nội dung học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức về: tài nguyên du lịch - Phân loại tài nguyên du lịch; Tài nguyên du lịch Việt Nam; Điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch; Môi trường du lịch; Tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên và môi trường.

Cơ sở khoa học của biến đổi khí hậu

Nội dung học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức về: tài nguyên du lịch - Phân loại tài nguyên du lịch; Tài nguyên du lịch Việt Nam; Điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch; Môi trường du lịch; Tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên và môi trường.

Khí tượng nhiệt đới và gió mùa châu Á

Môn học gồm các nội dụng: Giới thiệu về miền nhiệt đới; Các phương trình và quy mô tại vĩ độ thấp; Các sóng ở vĩ độ thấp; Đối lưu ẩm và các hệ thống đối lưu; Hoàn lưu gió mùa ở Đông Á và Đông Nam Á; Tín phong, dải hội tụ nhiệt đới, sóng đông và sóng xích đạo; Áp thấp nhiệt đới ở Thái Bình Dương

Bản đồ tai biến khí hậu

Học phần gồm 3 chương, cung cấp những kiến thức và kỹ năng về: Bản đồ học và các loại bản đồ chuyên đề; Các đặc trưng của bản đồ khí hậu, bản đồ tai biến khí hậu; Ứng dụng công nghệ GIS trong thành lập bản đồ tai biến khí hậu

Mô hình hóa khí hậu

Nội dung môn học gồm kiến thức về: Hệ thống khí hậu; Giới thiệu các mô hình khí hậu; Các mô hình cân bằng năng lượng; Các mô hình hiệu suất tính toán; Các mô hình khí hậu hoàn lưu chung; Sự phát triển và ứng dụng của mô hình khí hậu

Tác động của biến đổi khí hậu đến hệ tự nhiên, xã hội và hệ sinh thái

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tác động của biến đổi khí hậu tới các hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học; tác động của biến đổi khí hậu tới tài nguyên đất, nước; tới dải ven biển và các hoạt động trên biển và dải ven biển. Tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng, tới hoạt động sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp và một số ngành kinh tế - xã hội khác

Thông tin chi tiết xem thêm tại: Website Khoa KH Môi trường & Trái đất

« Quay lại

Ngành Cử nhân: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG (Environmental Science)

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 4 năm

Mã ngành: D440301

Tổ hợp môn thi/xét tuyển:

(đang cập nhật)

Chỉ tiêu tuyển sinh: (đang cập nhật)

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Sau khi học xong chương trình này người học có đủ kiến thức và kỹ năng làm việc trong lĩnh vực bảo vệ môi trường như quản lý môi trường, công nghệ môi trường và các lĩnh vực phát triển bền vững, chống biến đổi khí hậu. Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Có đủ kiến thức Tiếng Anh để đọc các tài liệu chuyên ngành môi trường phục vụ học tập và nghiên cứu khoa học. Có hiểu biết sâu các kiến thức khoa học về cơ sở ngành môi trường: ô nhiễm môi trường, quan trắc môi trường, phân tích môi trường, đánh giá tác động môi trường, công nghệ môi trường, đa dạng sinh học, quản lý môi trường, kinh tế môi trường, giáo dục môi trường, quy hoạch môi trường.

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

Sinh viên ra trường có thể công tác tại: Các khoa môi trường ở các trường Đại học. Các bộ và sở quản lý hành chính: Bộ (sở) tài nguyên môi trường, Bộ (sở) ông thương, Bộ (sở) khoa học và công nghệ. Tổng cục (chi cục) môi trường, Cục y tế môi trường, Tổng cục (chi cục) cảnh sát môi trường, quỹ môi trường, phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện, phòng địa chính môi trường cấp xã… Các đơn vị chuyên về môi trường khác: Trung tâm quan trắc môi trường, trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ thuộc sử khoa học và công nghệ, trung tâm giáo dục môi trường, trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường, phòng môi trường thuộc các bộ nông nghiệp, lâm nghiệm, xây dựng, giao thông, kế hoạch đầu tư… Các viện nghiên cứu: Viện công nghệ môi trường, viện chiến lược và chính sách môi trường, viện môi trường nông nghiệp, viện hoá học, viện khoa học vật liệu, viện thuỷ lợi… Các cơ sản xuất, các khu công nghiệp, các trung tâm tư vấn môi trường…. Các tổ chức phi chính phủ hoạt động về lĩnh vực môi trường.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh mục các học phần bắt buộc

Kiến thức giáo dục đại cương
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 11 Giải tích B
2 Tư tưởng Hồ Chí Minh 12 Hóa đại cương
3 Đường lối CM của Đảng CSVN 13 Hóa phân tích
4 Phương pháp luận NCKH 14 Vật lý đại cương 1
5 Pháp luật đại cương 15 Xác suất thông kê
6 Tiếng Anh  1 16 Hóa  hữu cơ
7 Tiếng Anh 2 17 Hóa keo
8 Tiếng Anh 3 18 Giáo dục thể chất
9 Đại số tuyến tính & hình giải tích B 19 Giáo dục quốc phòng
10 Tin học đại cương    
Khối kiến thức  ngành/chuyên ngành
1 Các khoa học trái đất 16 Thực tế chuyên môn 1
2 Hệ thông tin địa lý 17 Phương pháp phân tích môi trường
3 Cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường 18 Công nghệ môi trường
4 Khoa học môi trường đại cương 19 Quan trắc môi trường
5 Địa chất môi trường   20 Mô hình hóa Môi trường
6 Cơ sở môi trường đất    21 Quản lý chất thải nguy hại
7 Quản lý môi trường 22 Sinh học đại cương
8 Đánh giá tác động Môi trường 23 Sinh thái môi trường
9 Đa dạng sinh học 24 Cơ sở sinh thái cảnh quan
10 Ô nhiễm môi trường 25 Bản đồ học đại cương
11 Vi sinh môi trường 26 Cơ sở viễn thám
12 Độc học môi trường 27 Thanh tra môi trường
13 Tiếng Anh chuyên ngành môi trường 28 Kinh tế môi trường
14 Hóa môi trường 29 Quy hoạch môi trường
15 Giáo dục môi trường 30 Thực tế chuyên môn 1
Chuyên ngành Quản lý Môi trường
1 Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu môi trường 7 Dân số và Môi trường
2 Sản xuất sạch hơn 8 Quản lý và sử dụng đất dốc bền vững
3 Hệ thống quản lý môi trường 9 Sử dụng & bảo vệ hệ sinh thái đất ngập nước
4 Đánh giá nhanh môi trường 10 Quản lý lâm nghiệp cộng đồng
5 Kiểm toán môi trường 11 Chi trả dịch vụ hệ sinh thái
6 Tai biến môi trường    
Chuyên ngành Công nghệ Môi trường
1 Kỹ thuật xử lý nước cấp 6 Kỹ thuật xử lý nước thải 
2 Kiểm soát ô nhiễm không khí 7 Kiểm soát ô nhiễm không khí trong nhà
3 Công nghệ xử lý chất thải rắn 8 Xử lý chất thải công nghiệp
4 Sản xuất sạch hơn 9 Công nghệ sinh học xử lý nước thải và chất thải rắn
5 Lượng giá tài nguyên môi trường và môi trường 10 Giao thông và môi trường
Chuyên ngành Kinh tế Môi trường
1 Kinh tế học sinh thái  6 Kinh tế môi trường và chính sách
2 Giám sát các bon rừng  7 Kinh tế nông nghiệp
3 Chi trả dịch vụ môi trường 8 Kinh tế khai thác vùng ven bờ
4 Lượng giá môi trường 9 Kinh tế học biến đổi khí hậu
5 Kinh tế tài nguyên 10 Du lịch sinh thái
Thực tập tốt nghiệp
Khoá luận TN hoặc HP thay thế
Chuyên ngành Quản lý Môi trường Chuyên ngành Công nghệ Môi trường
1 Ứng dụng GIS trong nghiên cứu môi trường 1 Các quá trình và thiết bị môi trường
2 Sinh thái môi trường đô thị và khu công nghiệp 2 Mô hình lan truyền chất ô nhiễm trong không khí và nước
3 Quản lý và sử dụng chất thải nông nghiệp 3 Hóa chất nông nghiệp và canh tác bền vững
Chuyên ngành Kinh tế môi trường
1 Quản lí lâm nghiệp cộng đồng 3 Kinh tế chất thải
2 Chính sách và thị trường các bon     

Nội dung một số học phần bắt buộc

Khoa học Môi trường đại cương

Học phần Khoa học môi trường đại cương cung cấp kiến thức chung có liên quan đến khoa học môi trường như khái niệm khoa học môi trường, các thành phần chính của môi trường, tài nguyên thiên nhiên, các nguyên lý sinh thái học vận dụng vào khoa học môi trường. Các kiến thức cơ bản của khoa học môi trường như ô nhiễm môi trường, quản lý môi trường tài nguyên, dân số, lương thực, năng lượng và phát triển bền vững

Sinh thái môi trường

Học phần Sinh thái môi trường bao gồm những nội dung chính sau: Các khái niệm cơ bản về sinh thái học, lịch sử phát triển ngành sinh thái học và cấu trúc sinh thái học. Các nội dung về: Sinh thái học cá thể, Quần thể sinh vật, Quần xã sinh vật, Hệ sinh thái, Các vùng sinh thái chính trên trái đất và các vấn đề về Tài nguyên thiên nhiên, môi trường.

Quản lý môi trường

Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về quản lý môi trường, các công cụ thực hiện quản lý môi trường như luật pháp, chính sách, công cụ kinh tế, giáo dục truyền thông môi trường... từ đó biết vận dụng các công cụ này vào quản lý các môi trường cụ thể như quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp, quản lý môi trường nông thôn và làng nghề

Đánh giá tác động môi trường

Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về đánh giá tác động môi trường. Cung cấp khả năng phân tích và phán đoán các tác động của dự án; trang bị các cộng cụ dùng để đánh giá tác động của dự án tới môi trường; Giúp cho người học có thể xây dựng và thẩm định được một báo cáo đánh giá tác động môi trường hoàn chỉnh.

Đa dạng sinh học

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức, kĩ năng cơ bản về vai trò và giá trị của đa dạng sinh học, sự mất mát các loài và nguyên nhân mất mát các loài, đa dạng loài ở Việt Nam và suy thoái đa dạng sinh học ở VN, giá trị của ĐDSH, các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học, các phương pháp điều tra, giám sát ĐDSH

Ô nhiễm môi trường

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khái niệm ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm. Sinh viên được học, tìm hiểu và nghiên cứu về các dạng ô nhiễm nước, không khí, đất, ô nhiễm biển và đại dương, ô nhiễm tiếng ồn và ô nhiễm do chất thải rắn. Đồng thời sinh viên cần phải nắm biết được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam và trên Thế giới.

Độc học Môi trường

Học phần Độc học Môi trường bao gồm có nội dung chính sau: Những khái niệm cơ bản về độc học, nguyên tắc, cách phân loại chất nguy hại, những kiến thức về các dạng độc chất khác nhau, những kiến thức về nguy cơ của độc chất đối với sức khỏe, sự hấp thụ, phân bố đào thải các độc chất của cơ thể, đánh giá độ an toàn của độc chất, ảnh hưởng của môi trường bị ô nhiễm đến sức khỏe con người, bệnh tật.

Hóa học môi trường

Học phần này gồm các nội dung đại cương về Hóa học Môi trường, hóa học môi trường khí quyển, hóa học địa quyển, hóa học thủy quyển và các vòng tuần hoàn trong tự nhiên. Trang bị cho sinh viên các kiến thức về sự phát sinh và hành vi các chất ô nhiễm trong môi trường, tác động và các nguyên lý hoá học xử lý chất ô nhiễm

Phương pháp phân tích môi trường

Học phần này gồm các nôi dung: khái niệm về môi trường, phân tích môi trường, độ chính xác và độ tin cây của phép phân tích và một số phương pháp dùng trong phân tích môi trường: Phương pháp trắc quang, phương pháp điện hóa, phương pháp phân tích sắc kí.

Quan trắc môi trường

Học phần trình bày các khái niệm cơ sở và cơ bản về quan trắc môi trường và các kỹ năng cần thiết để thiết lập và vận hành chương trình quan trắc môi trường cho các đối tượng tự nhiên và các hoạt động kinh tế xã hội của con người. Nội dung học phần cũng đề cập tới quan trắc môi trường ở phạm vi toàn cầu và khu vực, các kỹ thuật quan trắc, kỹ thuật viễn thám cũng như các ví dụ ứng dụng thực tế.

Mô hình hóa môi trường

Học phần nay cung cấp cho sinh viên các  kiến thức chung về Mô hình hóa, những khái niệm cơ bản, các cách xây dựng mô hình và các phương pháp xây dựng các mô hình toán sinh thái.

Quản lý chất thải nguy hại

Học phần cung cấp quy trình quản lý chất thải nguy hại (Các cơ sở khoa học và thực tiễn, nguyên tắc thực hiện quy trình,…), cách thực hiện/kiểm soát/đánh giá quy trình quản lý chất thải nguy hại, các giải pháp phòng chống và giảm thiểu tác động của các chất thải nguy hại,…Sinh viên đi thực tế nhằm bổ cập những kiến thức thực tế về quản lý chất thải nguy hại nhằm giảm thiểu tác động xấu tới môi trường và sức khỏe con người.

Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu môi trường

Cung cấp kiến thức cơ bản về tiếp cận hệ thống và phương pháp phân tích hệ thống phục vụ cho quản lý môi trường và phát triển. Người học nắm được các kiến thức về hệ thống và phân tích hệ thống; nắm được các kỹ năng phân tích các hệ thống môi trường và phát triển và áp dụng các phân tích này phục vụ cho quản lý môi trường, đánh giá môi trường, xây dựng và quản lý các dự án phát triển, nghiên cứu và điều khiển các hệ thống môi trường theo hướng bền vững, phong tránh và ứng xử với tai biến và sự cố môi trường.

Sản xuất sạch hơn

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về sản xuất sạch hơn, các  công cụ và phương pháp thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. Sau khi kết thúc môn học sinh viên có khả năng đánh giá và triển khai thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn hoặc tư vấn sản xuất sạch hơn tại doanh nghiệp.

Hệ thống quản lý môi trường (ISO 14000)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản để quản lý các vấn đề môi trường của các doanh nghiệp và các tổ chức một cách hệ thống, theo một phương thức mới – “tiếp cận đường ống”. Những nội dung chủ chốt của bộ tiêu chuẩn ISO 14000, cụ thể là nội dung tiêu chuẩn ISO14001, quá trình đánh giá vòng đời sản phẩm hay gián nhãn môi trường...

Chi trả dịch vụ môi trường

Nội dung học phần gồm: các khái niệm cơ bản về chi trả dịch vụ hệ sinh thái; luật pháp và chính sách về chi trả dịch vụ hệ sinh thái; cách thức đo đạc, đánh giá chi trả dịch vụ hệ sinh thái; cơ chế giám sát trong chi trả dịch vụ môi trường, cơ chế phân chia lợi ích trong chi trả dịch vụ môi trường. Đồng thời học phần cũng giúp sinh viên nghiên cứu chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam.

Kỹ thuật xử lý nước cấp

Học phần gồm những kiến thức cơ bản nhất về các quá trình, công nghệ xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp, kiến thức cả về lý thuyết và thực tế để tính toán thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo trì các công trình xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp.

Kiểm soát ô nhiễm không khí

Học phần này trang bị lý thuyết và kỹ năng thực hành về các phương pháp xử lý, giảm thiểu và phát tán ô nhiễm không khí, cụ thể là: tác nhân và nguồn gây ô nhiễm không khí, tác hại của ô nhiễm không khí tới con người, hệ sinh thái và các công trình, thiết bị lấy mẫu không khí, kỹ thuật lấy mẫu và phân tích mẫu khí, và các công nghệ kiểm soát và xử lý chất ô nhiễm không khí.

Công nghệ xử lý chất thải rắn

Học phần gồm các khái niệm, cơ sở khoa học quản lý chất thải rắn và cơ sở khoa học, cơ chế, quy trình các công nghệ xử lý chất thải rắn. Chương 1 trình bày các nội dung về công tác quản lý chất thải rắn ở Việt Nam, gồm hiện trạng chất thải rắn và các quy định cũng như các tồn tại của hệ thống quản lý chất thải rắn. Chương 2 phân tích phương pháp thiêu đốt trong xử lý chất thải rắn, gồm các nội dung về cơ sở lý thuyết của thiêu đốt và các kỹ thuật xử lý CTR bằng thiêu đốt. Chương 3 trình bày phương pháp chôn lấp chất thải rắn, gồm cơ sở lý thuyết và kỹ thuật chôn lấp cũng như việc giải quyết các vấn đề tồn tại của bãi chôn lấp (xử lý khí thải, nước rỉ rác và đóng của bãi). Chương 4 trình bày phương pháp ủ sinh học trong xử lý chất thải rắn (cơ sở lý thuyết, các chủng vi sinh vật sử dụng cho ủ sinh học và các kỹ thuật ủ sinh học chất thải rắn). Chương 5 trình bày phương pháp thu hồi tái chế một số loại chất thải rắn...

 

Thông tin chi tiết xem thêm tại: Website Khoa KH Môi trường & Trái đất

« Quay lại

Ngành Cử nhân: SINH HỌC (Biology)

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 4 năm

Mã ngành: D420101

Tổ hợp môn thi/xét tuyển:

Toán, Vật lí, Hóa học;
Toán, Hóa học, Sinh học;
Toán, Tiếng Anh, Hóa học;
Toán, Tiếng Anh, Sinh học;

Chỉ tiêu tuyển sinh: 40

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

- Nắm vững các nguyên lý cơ bản và quá trình sinh học ở các mức độ khác nhau (phân tử, tế bào, cơ quan, cơ thể, quần xã);

- Trang bị cho sinh viên cơ sở lý thuyết và các phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực sinh học để có thể ứng dụng được vào thực tiễn;

- Có khả năng tư duy nghiên cứu;

- Có khả năng truyền đạt và vận dụng kiến thức được trang bị để tham gia nghiên cứu khoa học;

- Có thể tiếp tục học tập ở bậc học cao hơn;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề nghiệp.

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

- Nắm vững các nguyên lý cơ bản và quá trình sinh học ở các mức độ khác nhau (phân tử, tế bào, cơ quan, cơ thể, quần xã);

- Trang bị cho sinh viên cơ sở lý thuyết và các phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực sinh học để có thể ứng dụng được vào thực tiễn;

- Có khả năng tư duy nghiên cứu;

- Có khả năng truyền đạt và vận dụng kiến thức được trang bị để tham gia nghiên cứu khoa học;

- Có thể tiếp tục học tập ở bậc học cao hơn;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề nghiệp.

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

Sinh viên sau khi tốt nghiệp cử nhân Công nghệ sinh học có thể làm cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý, giáo viên,… tại:

-       Các Viện nghiên cứu, các Trung tâm và Cơ quan nghiên cứu của một số Bộ, Sở, các Trường Đại học và Cao đẳng có liên quan đến các lĩnh vực sinh học, sinh học thực nghiệm, CNSH, sinh thái và tài nguyên sinh vật, môi trường;

-       Các cơ quan quản lý có liên quan đến Sinh học, CNSH, sinh thái và tài nguyên sinh vật, môi trường như: Sở Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Sở nông nghiệp, Bệnh viện, Công an, ...;

-       Có khả năng tham gia vào các chương trình, đề tài, dự án của Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ có liên quan đến sinh học, CNSH, sinh thái và tài nguyên sinh vật, môi trường;

-       Giảng dạy các môn Sinh học tại một số Trường ĐH, Cao đẳng, Trung cấp và Trung học phổ thông;

-       Có khả năng làm việc tại các công ty tư vấn và cung cấp dịch vụ các trang thiết bị, máy móc phục vụ cho nghiên cứu công nghệ sinh học;

-       Có khả năng làm việc ở các UBND tỉnh, thành phố, quận, huyện, trung tâm, … với vai trò là các chuyên viên về CNSH.

 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh mục các học phần bắt buộc

 

Kiến thức giáo dục đại cương

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa  Mác - Lênin

4

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

2

Tư tưởng Hồ chí Minh

5

Tiếng Anh (1,2,3)

3

Pháp luật đại cương

 

 

Kiến thức ngành/chuyên ngành

Kiến thức cơ bản chung của nhóm ngành

1

Đại số và hình học giải tích B

5

Tin học cơ sở

2

Xác suất thống kê

6

Giải tích B1

3

Vật lí đại cương 1

7

Vật lí đại cương 2

4

Các khoa học trái đất

8

Hoá đại cương

Kiến thức cơ sở ngành

1

Hóa hữu cơ 1

12

Kỹ thuật di truyền

2

Hóa phân tích 1

13

Miễn dịch

3

Tế bào học

14

Phương pháp nghiên cứu khoa học

4

Di truyền học

15

Sinh  thái học

5

Hóa sinh học

16

Thực vật học

6

Vi sinh vật

17

Động vật học

7

Thống kê sinh học

18

Sinh lý thực vật

8

Đa dạng sinh học và tài nguyên sinh vật

19

Sinh lý người và động vật

9

Mô phôi học

20

Sinh học người

10

Sinh học phân tử

21

Nguyên tắc phân loại sinh vật

11

Tin sinh học

22

Tiếng Anh chuyên ngành

Kiến thức chuyên ngành

a. Chuyên ngành sinh dược

1

Dược liệu

4

Nghiên cứu tài nguyên cây thuốc

2

Kỹ thuật sản xuất dược phẩm

5

Dược lý học

3

Thực vật dược

 

 

b. Chuyên ngành:  Sinh học thực nghiệm

1

Công nghệ hóa sinh

4

Vi sinh vật nông nghiệp

2

Cơ sở di truyền chọn giống

5

Vi sinh vật y học

3

Hóa sinh protein và enzyme

 

 

c. Chuyên ngành:  Sinh học cơ thể và sinh thái

1

Sinh thái học động vật

4

Sinh thái học côn trùng

2

Sinh thái học thực vật

5

Tiến hóa hình thái TV hạt kín

3

Giải phẫu hình thái thích nghi thực vật

 

 

Khóa luận tốt nghiệp

           

 

Nội dung một số học phần bắt buộc

 

TẾ BÀO HỌC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các dạng tồn tại của tế bào trong tự nhiên, các tính chất chung của tế bào sinh vật, cấu tạo đại thể và cấu tạo vi thể của TB sinh vật, các hình thức chuyển hoá năng lượng trong tế bào, sự sinh sản của tế bào và quá trình già và chết của chúng. Đồng thời sau khi học xong học phần Tế bào học, sinh viên cũng được trang bị một số kiến thức về các công nghệ tế bào đang được nghiên cứu, triển khai và ứng dụng trên thế giới cũng như ở Việt Nam.

MÔ PHÔI HỌC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo và chức năng của 5 loại mô chính trong cơ thể người (Biểu mo, mô lien kết, mô máu, mô cơ và mô than kinh). Bên cạnh đó cung cấp cho sinh viên những kiến thức đại cương về sự hình thành và phát triển của phôi thai trong cơ thể sinh vật bậc cao kể cả người.

THỐNG KÊ SINH HỌC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thống kê sinh học nhằm giúp sinh viên ngành Sinh học có thể áp dụng vào để tính toán và xử lý số liệu

TIN SINH HỌC

Trang bị cho sinh biết cách sử dụng một số phần mềm trong xử lý số liệu thống kê sinh học, dữ liệu gen sau khi nghiên cứu.

DI TRUYỀN HỌC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lịch sử ra đời môn học, các quá trình di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử, tế bào, các cơ thể sinh vật và quần thể. Đồng thời chỉ ra sử biểu hiện ở thế hệ lai ngoài yếu tố di truyền còn có các quá trình khác là biến dị và thương biến. Môn học còn chỉ ra phương pháp nghiên cứu di truyền ở người và các phương pháp tạo giống sinh vật.

HOÁ SINH HỌC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo, cấu trúc và chức năng  của các đại phân tử sinh học cấu tạo tế bào và cơ thể sống; quá trình trao đổi chất và chuyển hoá của các đại phân tử sinh học.

VI SINH VẬT HỌC

Trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về hoạt động sống của VSV, đồng thời nắm được các đặc điểm hình thái, cấu tạo tế bào cũng như các đặc điểm sinh lý học của sự sinh trưởng và trao đổi chất ở VSV

ĐA DẠNG DẠNG SINH HỌC VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các học thuyết tiến hóa nguồn gốc sự sống; các nhân tố tiến hóa; sự phát sinh chủng loại và cơ chế hình thành loài trong quá trình tiến hóa của sinh vật trên trái đất. Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đa dạng sinh học; tầm quan trọng của đa dạng sinh học đối với môi trường và cuộc sống của con người; các nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân sâu xa của sự mất mát đa dạng sinh học; các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học.

SINH HỌC PHÂN TỬ

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lịch sử ra đời môn học, khái quát về các đại phân tử sinh học ở cơ thể sống, hiểu được cấu trúc của genome, cấu trúc gen và quá trình biểu hiện của gen ở sinh vật, các kỹ thuật cơ bản nghiên cứu ứng dụng trong sinh học phân tử.

KỸ THUẬT DI TRUYỀN

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các công cụ và phương pháp thao tác với vật liệu di truyền, các chiến lược để tạo dòng phân tử, để nghiên cứu cấu trúc và chức năng của genome. Từ đó là cơ sở tạo ra các sản phẩm tái tổ hợp.

MIỄN DỊCH HỌC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản  về  miễn dịch như hệ thống miễn  dịch của cơ thể, miễn dịch tự nhiên, miễn dịch đặc hiệu, miễn dịch dịch thể, miễn dịch tế bào..kháng nguyên (KN), kháng thể (KT), thụ thể (R)), cytokin, phức hợp miễn dịch, đáp ứng miễn dịch. bệnh lý miễn dịch, tương tác và điều hòa miễn dịch, tự miễn dịch ..và những ứng dụng của miễn dịch trong thực tiễn đời sống (các kỹ thuật miễn dịch).

SINH THÁI HỌC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cơ sở sinh thái học về môi trường vô sinh, môi trường hữu sinh, sinh thái học quần thể, sinh thái học quần xã và hệ sinh thái,  trên cơ sở đó giúp cho sinh viên có ý thức hơn nữa trong việc bảo vệ môi trường, bảo vệ các hệ sinh thái cơ bản và bảo vệ

THỰC VẬT HỌC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tế bào học thực vật, mô học, giải phẫu các cơ quan dinh dưỡng và sinh sản của thực vật; đồng thời cung cấp những kiến thức về hệ thống phân loại thực vật từ thấp đến cao, quan hệ họ hàng và sự tiến hóa của thực vật.

ĐỘNG VẬT HỌC

 Trang bị cho sinh viên kiến thức về các nguyên lý cơ  bản và các quá trình sinh học khác nhau của khoa học sự sống (ở mức độ cơ quan, cơ thể), mối quan hệ của chúng với nhau và với môi trường ngoài. Trang bị cho sinh viên những kỹ năng thực hành nghề nghiệp cần thiết như điều tra thu thập mẫu, định loại, phân tích tổng hợp các số liệu…

SINH LÍ  THỰC VẬT

Trang bị cho sinh viên các kiến thức về các quá trình  sinh lí diễn ra trong cơ thể thực vật: Sự trao đổi nước ở thực vật; Quang hợp ; Dinh dưỡng khoáng và nitơ ở thực vật; Hô hấp thực vật; Sinh trưởng và phát triển thực vật

SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về sinh lý các hệ cơ quan trong cơ thể động vật và người

SINH HỌC NGƯỜI

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về sinh học người và những khía cạnh ứng dụng của nó, bao gồm: nguồn gốc và tiến hoá người, di truyền người và quần thể, biến dị sinh học người, tăng trưởng và phát triển cơ thể người, dinh dưỡng, sức khoẻ và bệnh ở người, sinh thái học người, ứng dụng của sinh học người trong phân tích hình sự.

NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI SINH VẬT

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khái niệm, nguyên lý và phương pháp về phân loại sinh vật; luật danh pháp quốc tế về phân loại học, kỹ năng thực hành trong phân loại học; các đặc điểm của sinh vật được sử dụng trong phân loại học, các quan niệm về loài, các thứ bậc dùng trong phân loại học.

Thông tin chi tiết xem thêm tại: Website Khoa Khoa học sự sống

« Quay lại

Ngành Cử nhân: CÔNG NGHỆ SINH HỌC (Biotechnology)

Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về công nghệ sinh học để có thể vận dụng vào thực tiễn như nghiên cứu sản xuất về CNSH, và có khả năng tiếp thu các quy trình CNSH hiện đại của nước ngoài.

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 4 năm

Mã ngành: D420201

Tổ hợp môn thi/xét tuyển:

Toán, Vật lí, Hóa học;
Toán, Hóa học, Sinh học;
Toán, Tiếng Anh, Hóa học;
Toán, Tiếng Anh, Sinh học;

Chỉ tiêu tuyển sinh: 40

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

- Nắm vững các nguyên lý cơ bản và quá trình sinh học ở các mức độ khác nhau (phân tử, tế bào, cơ quan, cơ thể, quần xã); Trang bị cho sinh viên cơ sở lý thuyết và các phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực sinh học để có thể ứng dụng được vào thực tiễn;

- Có khả năng tư duy nghiên cứu;

- Có khả năng truyền đạt và vận dụng kiến thức được trang bị để tham gia nghiên cứu khoa học;

- Có thể tiếp tục học tập ở bậc học cao hơn;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề nghiệp.

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

Sinh viên sau khi tốt nghiệp cử nhân Công nghệ sinh học có thể làm cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý, giáo viên,… tại:

-       Các Viện nghiên cứu, các Trung tâm và Cơ quan nghiên cứu của một số Bộ, Sở, các Trường Đại học và Cao đẳng có liên quan đến các lĩnh vực sinh học, sinh học thực nghiệm, CNSH, sinh thái và tài nguyên sinh vật, môi trường;

-       Các cơ quan quản lý có liên quan đến Sinh học, CNSH, sinh thái và tài nguyên sinh vật, môi trường như: Sở Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Sở nông nghiệp, Bệnh viện, Công an, ...;

-       Có khả năng tham gia vào các chương trình, đề tài, dự án của Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ có liên quan đến sinh học, CNSH, sinh thái và tài nguyên sinh vật, môi trường;

-       Giảng dạy các môn Sinh học tại một số Trường ĐH, Cao đẳng, Trung cấp;

-       Có khả năng làm việc tại các công ty tư vấn và cung cấp dịch vụ các trang thiết bị, máy móc phục vụ cho nghiên cứu công nghệ sinh học;

-       Có khả năng làm việc ở các UBND tỉnh, thành phố, quận, huyện, trung tâm, … với vai trò là các chuyên viên về sinh học.

 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh mục các học phần bắt buộc

 

Kiến thức giáo dục đại cương

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa  Mác - Lênin

4

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

2

Tư tưởng Hồ chí Minh

5

Tiếng Anh (1,2,3)

3

Pháp luật đại cương

 

 

Kiến thức ngành/chuyên ngành

Kiến thức cơ bản chung của nhóm ngành

1

Đại số và hình học giải tích B

5

Tin học cơ sở

2

Xác suất thống kê

6

Giải tích B1

3

Vật lí đại cương 1

7

Vật lý đại cương 2

4

Các khoa học trái đất

8

Hóa đại cương

Kiến thức cơ sở ngành

1

Hóa hữu cơ 1

12

Sinh học phân tử

2

Hóa phân tích 1

13

Kỹ thuật di truyền

3

Tiếng Anh chuyên ngành SH

14

Miễn dịch

4

Tế bào học

15

Hóa sinh công nghiệp

5

Di truyền học

16

Sinh lý thực vật

6

Hóa sinh học

17

Sinh học chức năng động vật

7

Vi sinh vật

18

 Di truyền học người

8

Thống kê sinh học

19

Công nghệ sinh học trong nông nghiệp

9

ĐDSH và tài nguyên SV

20

Công nghệ tế bào

10

Tin sinh học

21

Virus

11

Mô phôi học

22

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Kiến thức chuyên ngành

a. Chuyên ngành công nghệ di truyền

1

ADN tái tổ hợp

3

Liệu pháp gen

2

Cơ sở di truyền chọn giống

4

Thực tập sản xuất

b. Chuyên ngành:  Công nghệ hóa sinh

1

Công nghệ protein

3

Thực phẩm chức năng

2

Công nghệ enzyme

4

Thực tập sản xuất

c. Chuyên ngành:  Công nghệ vi sinh

1

Công nghệ vi sinh vật

3

Vi sinh vật thực phẩm

2

Sản phẩm trao đổi chất của vi sinh vật

4

Thực tập sản xuất

Khóa luận tốt nghiệp

           

 

Nội dung một số học phần bắt buộc

 

TẾ BÀO HỌC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các dạng tồn tại của tế bào trong tự nhiên, các tính chất chung của tế bào sinh vật, cấu tạo đại thể và cấu tạo vi thể của TB sinh vật, các hình thức chuyển hoá năng lượng trong tế bào, sự sinh sản của tế bào và quá trình già và chết của chúng. Đồng thời sau khi học xong học phần Tế bào học, sinh viên cũng được trang bị một số kiến thức về các công nghệ tế bào đang được nghiên cứu, triển khai và ứng dụng trên thế giới cũng như ở Việt Nam.

MÔ PHÔI HỌC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo và chức năng của 5 loại mô chính trong cơ thể người (Biểu mo, mô lien kết, mô máu, mô cơ và mô than kinh). Bên cạnh đó cung cấp cho sinh viên những kiến thức đại cương về sự hình thành và phát triển của phôi thai trong cơ thể sinh vật bậc cao kể cả người.

THỐNG KÊ SINH HỌC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thống kê sinh học nhằm giúp sinh viên ngành Sinh học có thể áp dụng vào để tính toán và xử lý số liệu

TIN SINH HỌC

Trang bị cho sinh biết cách sử dụng một số phần mềm trong xử lý số liệu thống kê sinh học, dữ liệu gen sau khi nghiên cứu.

DI TRUYỀN HỌC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lịch sử ra đời môn học, các quá trình di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử, tế bào, các cơ thể sinh vật và quần thể. Đồng thời chỉ ra sử biểu hiện ở thế hệ lai ngoài yếu tố di truyền còn có các quá trình khác là biến dị và thương biến. Môn học còn chỉ ra phương pháp nghiên cứu di truyền ở người và các phương pháp tạo giống sinh vật.

HOÁ SINH HỌC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo, cấu trúc và chức năng  của các đại phân tử sinh học cấu tạo tế bào và cơ thể sống; quá trình trao đổi chất và chuyển hoá của các đại phân tử sinh học.

VI SINH VẬT HỌC

Trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về hoạt động sống của VSV, đồng thời nắm được các đặc điểm hình thái, cấu tạo tế bào cũng như các đặc điểm sinh lý học của sự sinh trưởng và trao đổi chất ở VSV

TIẾN HÓA VÀ ĐA DẠNG DẠNG SINH HỌC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các học thuyết tiến hóa nguồn gốc sự sống; các nhân tố tiến hóa; sự phát sinh chủng loại và cơ chế hình thành loài trong quá trình tiến hóa của sinh vật trên trái đất. Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đa dạng sinh học; tầm quan trọng của đa dạng sinh học đối với môi trường và cuộc sống của con người; các nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân sâu xa của sự mất mát đa dạng sinh học; các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học.

SINH HỌC PHÂN TỬ

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lịch sử ra đời môn học, khái quát về các đại phân tử sinh học ở cơ thể sống, hiểu được cấu trúc của genome, cấu trúc gen và quá trình biểu hiện của gen ở sinh vật, các kỹ thuật cơ bản nghiên cứu ứng dụng trong sinh học phân tử.

KỸ THUẬT DI TRUYỀN

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các công cụ và phương pháp thao tác với vật liệu di truyền, các chiến lược để tạo dòng phân tử, để nghiên cứu cấu trúc và chức năng của genome. Từ đó là cơ sở tạo ra các sản phẩm tái tổ hợp.

MIỄN DỊCH HỌC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản  về  miễn dịch như hệ thống miễn  dịch của cơ thể, miễn dịch tự nhiên, miễn dịch đặc hiệu, miễn dịch dịch thể, miễn dịch tế bào..kháng nguyên (KN), kháng thể (KT), thụ thể (R)), cytokin, phức hợp miễn dịch, đáp ứng miễn dịch. bệnh lý miễn dịch, tương tác và điều hòa miễn dịch, tự miễn dịch ..và những ứng dụng của miễn dịch trong thực tiễn đời sống (các kỹ thuật miễn dịch).

SINH HỌC CHỨC NĂNG THỰC VẬT

Trang bị cho sinh viên các kiến thức về các quá trình sống trong cơ thể thực vật: Sự trao đổi nước ở thực vật; Quang hợp ; Dinh dưỡng khoáng và nitơ ở thực vật; Hô hấp thực vật; Sinh trưởng và phát triển thực vật

SINH HỌC CHỨC NĂNG ĐỘNG VẬT

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo và chức năng các hệ cơ quan trong cơ thể động vật.

VIRUS HỌC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về virus như: các đặc tính của virus, hình thái và cấu trúc của virus, quá trình xâm nhập sự nhân lên ở trong TB chủ, mối quan hệ giữa virus và TB chủ, quá trình gây bệnh của từng nhóm virus, bản chất của interferon, cơ chế tác dụng của interferon.

DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nguyên lý di truyền và các bệnh, tính trạng di truyền ở người.

HÓA SINH CÔNG NGHIỆP

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hóa sinh nguyên liệu của quá trình sản xuất công nghiệp, các phản ứng hóa sinh thường dùng trong công nghiệp và cơ chế hóa sinh các quy trình của một số lĩnh vực sản xuất công nghiệp liên quan đến sinh học.

CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quát về các phương pháp ứng dụng công nghệ trên đối tượng tế bào thực vật nhằm nhân giống thực vật, hoặc  phục vụ chọn tạo giống.

CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG NÔNG NGHIỆP

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về các kỹ thuật công nghệ cũng như các thành tựu ứng dụng của công nghệ sinh học trong nông nghiệp.

Thông tin chi tiết xem thêm tại: Website Khoa Khoa học sự sống

« Quay lại

Ngành Cử nhân: VĂN HỌC

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 4 năm

Mã ngành: D220330

Tổ hợp môn thi/xét tuyển:

(đang cập nhật)

Chỉ tiêu tuyển sinh: (đang cập nhật)

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Chương trình đào tạo đại học ngành Cử nhân Văn học nhằm đào tạo cử nhân trình độ chuyên môn sâu, có khả năng nghiên cứu khoa học, có kiến thức bao quát về khoa học xã hội và nhân văn; kiến thức cơ sở ngành về ngôn ngữ học, lý luận văn học, báo chí, văn hóa; kiến thức chuyên sâu về văn học (văn học Việt Nam, văn học nước ngoài, lí luận văn học, ngôn ngữ học), văn hóa và ngôn ngữ dân tộc thiểu số; kiến thức nghiệp vụ về nghiên cứu, phê bình, giảng dạy, tác nghiệp báo chí và sáng tác; kiến thức ngoại ngữ để tiếp cận tài liệu chuyên ngành Văn học.

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

Sau tốt nghiệp, Cử nhân Văn học có cơ hội làm việc trong những lĩnh vực sau:

- Làm cán bộ, chuyên viên nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu văn học, ngôn ngữ, văn hóa...

- Làm cán bộ tại các cơ quan quản lý văn hóa Nhà nước (các sở, phòng, ban…);

-Làm phóng viên, bình luận viên, cộng tác viên, thông tin viên cho các cơ quan truyền thông, thông tấn, báo chí (Đài phát thanh/ truyền thanh- truyền hình, tòa soạn báo...) từ Trung ương đến địa phương);

-Làm cán bộ, chuyên viên công tác trong lĩnh vực biên tập, xuất bản...

- Làm giáo viên, giảng viên giảng dạy văn học, ngôn ngữ tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp...

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh mục các học phần bắt buộc

Kiến thức giáo dục đại cương
1 Những nguyên lí cơ bản của CN Mác-Lênin 2 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 4 Tiếng Anh (1, 2, 3)
5 Tin học đại cương 6 Pháp luât đại cương
Kiến thức ngành/chuyên ngành
1 Dẫn luận ngôn ngữ 11 Tiếng Anh chuyên ngành
2 Phương pháp điền dã 12 Ngữ âm tiếng Việt
3 Hán Nôm 1, 2 13 Văn học Trung Quốc
4 Ngôn ngữ Tày – Nùng 1,2 14 Từ vựng và ngữ nghĩa tiếng Việt
5 Mỹ học đại cương 15 Văn học Việt Nam từ nửa sau thế kỷ XVIII đến thế kỷ XIX
6 Nguyên lý lý luận văn học 16 Ngữ pháp tiếng Việt
7 Tác phẩm văn học 17 Văn học Việt Nam 1900 – 1945
8 Loại thể văn học 18 Văn học Việt Nam từ 1945 đến nay
9 Văn học dân gian 19 Văn học Châu Âu
10 Văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến nửa đầu thế kỷ XVIII    

Nội dung một số học phần bắt buộc (phần kiến thức ngành/chuyên ngành)

Mỹ học đại cương

Cung cấp kiến thức cơ bản như hệ thống quan điểm mĩ học; mối quan hệ thẩm mĩ, chủ thể thẩm mĩ, khách thể thẩm mĩ và các loại hình nghệ thuật, giá trị và thành tựu của các loại hình nghệ thuật, từ đó giúp người học có thêm những tri thức để thưởng thức và sáng tạo theo quy luật của cái đẹp; biết phân biệt loại hình, loại thể nghệ thuật, biết cách phân tích và đánh giá một tác phẩm nghệ thuật dựa trên những lý tưởng thẩm mĩ tiên tiến và thị hiếu thẩm mĩ lành mạnh.

Dẫn luận ngôn ngữ

Cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về ngôn ngữ (khái niệm, bản chất, chức năng, hệ thống và cấu trúc ngôn ngữ) và ngôn ngữ học (ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng).

Tác phẩm văn học

Cung cấp những kiến thức cơ bản về tác phẩm văn học, cấu trúc, nội dung, hình thức, đề tài, chủ đề, tư tưởng tác phẩm; các loại hình nhân vật, đặc điểm của tính cách và hoàn cảnh, các biện pháp thể hiện nhân vật và tính cách; các mối quan hệ và vai trò của kết cấu, những hình thức kết cấu chủ yếu trong văn học; khái niệm, đặc điểm và các bước diễn biến của cốt truyện; ngôn ngữ trong các loại tác phẩm văn học, nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong tác phẩm…

Loại thể văn học

Cung cấp những kiến thức lý luận cơ bản về loại thể văn học: đặc trưng cơ bản, đặc điểm thi pháp nổi bật riêng của từng loại, thể; khảo sát đặc trưng của những loại thể chính: tự sự, trữ tình, kịch, kí.

Ngữ dụng học

Cung cấp những kiến thức trọng yếu về ngữ dụng học tiếng Việt: giao tiếp, quy chiếu, hành động ngôn từ, lập luận, hội thoại và các dạng nghĩa hàm ẩn và những kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lập luận, kỹ năng phân tích hội thoại.

Phương pháp điền dã

Cung cấp kiến thức cơ bản về các dân tộc ở Việt Nam; tên gọi; những nét chính về văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần; quan điểm chính sách của Đảng, Nhà nước đối với văn hóa, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số (DTTS) ở Việt Nam; các thao tác tiến hành thu thập tư liệu qua điền dã ở vùng các DTTS, cách lập đề cương nghiên cứu, xây dựng bảng hỏi, lập kế hoạch điền dã nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu ngôn ngữ, văn hóa, văn học các DTTS ở Việt Nam…

Ngữ âm tiếng Việt

Cung cấp những kiến thức cơ bản về ngữ âm: âm tố và âm vị; âm tiết tiếng Việt; hệ thống phụ âm đầu, phần vần, hệ thống thanh điệu trong âm tiết tiếng Việt; chữ viết và chính tả tiếng Việt và các ứng dụng của ngữ âm tiếng Việt.

Hán Nôm

Cung cấp những tri thức chung về chữ Hán bao gồm các vấn đề: quá trình du nhập, các cách viết chữ Hán, cấu tạo chữ Hán, âm Hán Việt, các bộ thủ ...; tri thức cơ bản về Chữ Nôm: cấu tạo, cách viết, cách đọc chữ Nôm vay mượn và chữ Nôm tự tạo… thông qua các bài đọc luyện dịch tiêu biểu.

Văn học dân gian

Cung cấp kiến thức cơ bản về văn học dân gian (định nghĩa, đặc trưng, phân loại, phân vùng, lịch sử văn học dân gian, giá trị của văn học dân gian), các thể loại văn học dân gian tiêu biểu (tự sự, trữ tình, luận lí và kịch dân gian) và khái quát về văn học dân gian các dân tộc thiểu số vùng núi phía Bắc.

Văn học Việt Nam 1900 - 1945

Cung cấp kiến thức về vị trí, diện mạo, quá trình phát triển và những thành tựu nổi bật, các trào lưu, bộ phận chính (Thơ mới, Tự lực văn đoàn, văn học hiện thực phê phán), các tác giả và tác phẩm tiêu biểu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến 1945 (như Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử,  Thạch Lam, Nhất Linh, Khái Hưng, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố…).

Văn học Việt Nam từ 1945 đến nay

Cung cấp những kiến thức cơ bản về: bối cảnh chính trị - xã hội, đặc điểm cơ bản, yêu cầu đổi mới và các tác phẩm, tác giả tiêu biểu của văn học Việt Nam từ 1945 đến nay (như Tố Hữu, Chế Lan Viên, Tô Hoài, Nguyễn Minh Châu, Xuân Quỳnh, Vi Thùy Linh…).

Thông tin chi tiết xem thêm tại: Website Khoa Văn - Xã hội

« Quay lại

Ngành Cử nhân: LỊCH SỬ

Lịch sử chuyên nghiên cứu, bàn luận về những vấn đề trong quá khứ, để từ những kiến thức của quá khứ có thể rút ra những quy luật, những bài học kinh nghiệm cần thiết cho cuộc sống hiện tại và tương lai.
Nhà sử học là người nghiên cứu về những vấn đề của quá khứ để từ đó hiểu biết, tạo dựng những sự kiện đã qua, rồi phân tích, đánh giá và chia sẻ những kiến thức mà mình tích luỹ được cho cộng đồng xã hội. Nghiên cứu lịch sử là một việc làm đầy khó khăn, thách thức. Không phải ai cũng có thể trở thành một nhà sử học, nếu không có kiến thức và niềm say mê. Nhưng khi trở thành một nhà sử học giỏi, bạn sẽ có một kiến thức uyên bác, có danh tiếng và được cộng đồng tôn vinh.
Năm 1956, Khoa Lịch sử được thành lập và là một trong những khoa đầu tiên của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, nay là Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Cho đến nay, khoa Lịch sử đã đào tạo trên 7.000 Cử nhân, Thạc sĩ và Tiến sĩ trong và ngoài nước, trong đó có hơn 100 Nghiên cứu sinh đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ, gần 300 học viên Cao học bảo vệ thành công luận văn Thạc sĩ.
Các chuyên ngành đào tạo của khoa: Khảo cổ học, Lịch sử Việt Nam cổ trung đại, Lịch sử Việt Nam cận hiện đại, Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam, Lịch sử Thế giới, Lí luận sử học, Nhân học, Văn hoá học.

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 4 năm

Mã ngành: D220310

Tổ hợp môn thi/xét tuyển:

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí;
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Ngữ văn, Lịch sử;
Toán, Ngữ văn, Địa lí

Chỉ tiêu tuyển sinh: 50

Đang cập nhật...

Thông tin chi tiết xem thêm tại: Website Khoa Lịch sử

« Quay lại

Ngành Cử nhân: KHOA HỌC QUẢN LÝ

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 4 năm

Mã ngành: D340401

Tổ hợp môn thi/xét tuyển:

(đang cập nhật)

Chỉ tiêu tuyển sinh: (đang cập nhật)

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

+ Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản, chuyên sâu về lý luận, phương pháp quản lý, lãnh đạo; kiến thức về khoa học quản lý và các khoa học liên ngành khác. Sinh viên có thể chọn một trong những chuyên ngành: quản lý nguồn nhân lực, quản lý các vấn đề xã hội và chính sách xã hội, quản lý xã hội về văn hóa, dân tộc và tôn giáo, quản lý khoa học và công nghệ.

+ Sinh viên có khả năng xây dựng kế hoạch, tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động của cơ quan, đơn vị.

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

+ Sau khi tốt nghiệp, người học có thể làm chuyên viên, cán bộ quản lý tại các phòng, ban, phân xưởng, xí nghiệp thuộc khu vực nhà nước hoặc tư nhân (phòng hành chính – nhân sự, hành chính – tổng hợp, tổ chức cán bộ, tiền lương tiền công), các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương tới địa phương, phòng quản trị kinh doanh, tài chính, ngân hàng, thương mại, bảo hiểm, giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, trung học nghề nghiệp và dạy nghề.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (đang cập nhật)

Thông tin chi tiết xem thêm tại: Website Khoa Văn - Xã hội

« Quay lại

Ngành Cử nhân: CÔNG TÁC XÃ HỘI

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 4 năm

Mã ngành: D760101

Tổ hợp môn thi/xét tuyển:

(đang cập nhật)

Chỉ tiêu tuyển sinh: (đang cập nhật)

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

+ Trang bị cho sinh viên kiến kiến thức nền tảng về các lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất thuộc ngành Công tác xã hội: sức khoẻ tâm thần, người khuyết tật, phụ nữ yếu thế, trẻ em, thanh thiếu niên yếu thế, tiếp cận dịch vụ y tế, người có công, nạn nhân chiến tranh, cộng đồng nghèo, khu ổ chuột, tội phạm, ma tuý, hành vi lệch chuẩn, lệch lạc xã hội…

+ Sinh viên có khả năng vận dụng kiến thức và kĩ năng Công tác xã hội để chữa trị và phục hồi các chức năng xã hội cho các đối tượng yếu thế ở Việt Nam.

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

+ Sau khi tốt nghiệp, người học có thể làm làm CTXH chuyên nghiệp tại các cơ sở và tổ chức thuộc lĩnh vực an sinh xã hội, cung ứng các dịch vụ, các tổ chức đoàn thể và các tổ chức xã hội.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (đang cập nhật)

Thông tin chi tiết xem thêm tại: Website Khoa Văn - Xã hội

« Quay lại

Ngành Cử nhân: KHOA HỌC THƯ VIỆN (Library science)

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 4 năm

Mã ngành: D320202

Tổ hợp môn thi/xét tuyển:

Đang cập nhật

Chỉ tiêu tuyển sinh: 40

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Mục tiêu chung: Chương trình đào tạo ngành Khoa học thư viện trình độ cử nhân nhằm trang bị cho sinh viên phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thư viện – thiết bị trường học, có kỹ năng công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu hoạt động trong lĩnh vực thư viện và thiết bị trường học.

Mục tiêu cụ thể

Phẩm chất đạo đức

Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và lối sống lành mạnh, có lòng say mê yêu nghề, nắm vững đường lối chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực thư viện và thiết bị trường học.

Kiến thức

Nắm vững những kiến thức cơ bản về ngành Khoa học thư viện và các ngành khoa học liên quan.Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở phân loại tài liệu, biên mục tài liệu, tổ chức kho sách, tìm tin và phổ biến thông tin, tin học hóa trong hoạt động thư viện,các phần mềm chuyên dụng và marketing trong thư viện.... tạo điều kiện thuận cho việc học tập các môn chuyên ngành, có khả năng tiết cận với công nghệ mới.

Có kiến thức chuyên ngành đáp ứng được nhu cầu của xã hội về ứng dụng các nghiệp vụ trong lĩnh vực khoa học  thư viện. Nắm vững các quy trình hoạt động của hệ thống các thư viện

Kỹ năng

Có kỹ năng thực hành thành thạo các hoạt động nghiệp vụ thư viện – thông tin: chọn lọc bổ sung tài liệu, xử lý tài liệu; tổ chức kho và bảo quản tài liệu cũng như đồ dùng thiết bị dạy học; tổ chức bộ máy tra cứu và hướng dẫn sử dụng tài liệu, thiết bị dạy học phục vụ bạn đọc và giáo viên, học sinh trong nhà trường

Xác định vấn đề và giải quyết một cách sáng tạo các bài toán đổi mới trong lĩnh vực hoạt động thư viện; soạn thảo và tiến hành xây dựng đề án về hệ thống thông tin thư viện tự động hóa tại các thư viện

Sử dụng thành thạo các trang thiết bị hiện đại, các đồ dùng thiết bị dạy học trong thư viện và các trường học.

Thái độ

- Trách nhiệm nghề nghiệp và đạo đức kể cả trách nhiệm với người sử dụng lao động và trách nhiệm đối với xã hội.

- Ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp.

- Giao tiếp hiệu quả với các thành viên khác nhau thuộc nhóm.

- Tiến hành nghiên cứu có hướng dẫn, những hoạt động nghề nghiệp trong các bối cảnh khác nhau.

- Thái độ cởi mở, thân tình sẵn sàng phục vụ bạn đọc, giáo viên học sinh khi có yêu cầu về tài liệu, thiết bị dạy học

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

- Quản lý thư viện và phòng thí nghiệm tại các trường phổ thông các cấp và các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và trường nghề. Bảo quản, cung cấp dịch vụ, khai thác, giới thiệu…sách và thiết bị trường học; tổ chức các hoạt động xã hội có liên quan đến sách và thiết bị trường học.

-  Làm việc tại các công ty phát hành sách và thiết bị trường học, nhà sách, các cơ quan văn hóa, các thư viện tỉnh, huyện và cơ sở.

-  Công tác tại các công ty phần mềm, các trung tâm thông tin, quản trị thông tin trong các loại hình doanh nghiệp nhà nước, tư nhân và các công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty nước ngoài.

- Tổ chức thư viện, phòng thí nghiệm hiện đại; đổi mới công tác thư viện và thiết bị trường học thông qua áp dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ kết hợp với các nghiệp vụ thư viện truyền thống.

- Tiếp tục học tập, nghiên cứu chuyên sâu về chuyên nghành thư viện và thiết bị trường học thông qua các chương trình tập huấn chuyên môn, các khóa đào tạo thạc sỹ và tiến sỹ.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh mục các học phần bắt buộc

Kiến thức giao dục đại cương
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 9 Cơ sở văn hóa Việt Nam
2 Tư tưởng Hồ Chí Minh 10 Xã hội học đại cương
3 Đường lối CM của Đảng CSVN 11 Thống kê xã hội học
4 Tiếng Anh 1 12 Dân tộc học đại cương
5 Tiếng Anh 2 13 Lịch sử văn minh thế giới
6 Tiếng Anh 3 14 Phương pháp luận NCKH
7 Tin học đại cương 15 Pháp luật đại cương
8 Giáo dục thể chất 16 Giáo dục quốc phòng
Kiến thức giáo dục ngành/chuyên ngành
Học phần bắt buộc
1 Thư viện học đại cương 16 Tra cứu thông tin trong hoạt động TT TV
2 Thông tin học 17 Phân loại tài liệu
3 Nhập môn công tác thiết bị dạy học 18 Thiết bị dạy học bộ môn Địa lý ở THPT
4 Tổ chức quản lý các thiết bị dùng chung 19 Thiết bị dạy học bộ môn Vật lý ở THPT
5 Xây dựng và phát triển vốn tài liệu 20 Tiếng Anh chuyên ngành
6 Tổ chức kho và bảo quản tài liệu 21 Thiết bị dạy học bộ môn Hóa học ở THPT
7 Biên mục mô tả 22 Thiết bị dạy học bộ môn Sinh học ở THPT
8 Thiết bị dạy học bộ môn Địa lý ở THCS 23 Maketting sản phẩm thông tin và dịch vụ TV
9 Thiết bị dạy học bộ môn Vật lý ở THCS 24 Bộ máy lưu trữ và tra cứu thông tin
10 Xử lý nội dung tài liệu 1 25 Thực tập năm thứ 3
11 Khổ mẫu biên mục MARC21 26 Thực tập tốt nghiệp
12 Xử lý nội dung tài liệu 2 27 Khóa luận TN hoặc HP thay thế
13 Ứng dụng CNTT trong QLTV 28 Trụ sở trang thiết bị thư viện
14 Thiết bị dạy học bộ môn Hóa học ở THCS 29 Công tác phục vụ người dùng tin
15 Thiết bị dạy học bộ môn Sinh học ở THCS 30 Công tác địa chí thư viện
Học phần tự chọn
1 Thư mục học đại cương 15 Nghiệp vụ thư viện trong các trường PT
2 Vấn đề an toàn trong công tác thiết bị trường học 16 Truyền thông đa phương tiện
3 Hướng dẫn sử dụng thư viện – Thông tin 17 Thư viện điện tử - thư viện số
4 Pháp chế thư viện 18 Thông tin khoa học công nghệ
5 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 19 Thư viện trường phổ thông
6 Kỹ năng giao tiếp trong thư viện 20 Sản phẩm và dịch vụ thư viện
7 Đánh giá các nguồn tài nguyên thông tin 21 Xây dựng thư viện thân thiện
8 Đồ dùng dạy học truyền thống 22 Thư viện các trường đại học
9 Quản trị mạng 23 Thư viện công cộng
10 Phát triển nguồn học liệu số 24 Thiết bị dạy học các môn Khoa học xã hội
11 Phần mềm mã nguồn mở 25 Thiết bị dạy học tiểu học
12 Quản lý thư viện và trung tâm thông tin 26 Làm đồ dùng dạy học
13 Quản lý, bảo trì phòng máy tính 27 Tự động hóa hoạt động thông tin - TV
14 TB dạy học bộ môn Toán học    

Nội dung một số học phần bắt buộc

Thư viện học đại cương

Cung cấp các vấn đề lý luận về thư viện (định nghĩa, các yếu tố cấu thành, bản chất, chức năng, nhiệm vụ của thư viện), vai trò của thư viện trong đời sống xã hội; các vấn đề lý thuyết cơ bản của thư viện học (đối tượng, phương pháp nghiên cứu, lịch sử thư viện học); lý luận về sự nghiệp thư viện (cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của nguyên lý tổ chức sự nghiệp thư viện Việt Nam, các nguyên lý tổ chức sự nghiệp thư viện Việt Nam

Thông tin học

Cung cấp cho người học những khái niệm cơ bản về thông tin và khoa học thông tin. Thông tin và tiến bộ xã hội cũng như vai trò của thông tin trong cuộc sống. Những vấn đề về hiện tượng bùng nổ thông tin và xã hội thông tin hiện nay, các quá trình thông tin, các loại hình tài liệu nguồn tin, xử lý lưu trữ và tìm kiếm thông tin, các đơn vị và dịch vụ thông tin cùng các hệ thống thông tin cơ bản.

Nhập môn công tác thiết bị dạy học

Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về đồ dùng thiết bị dạy học; khái niệm, vị trí, vai trò, chức năng của thiết bị dạy học . Xác định được hệ thống Thiết bị dạy học trong nhà trường, định hướng yêu cầu đổi mới chương trình dạy học và những tiêu chuẩn công nhận Phòng học, Bộ môn, Trường Trung học đạt chuẩn.

Tổ chức kho và bảo quản tài liệu

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về tổ chức và đăng ký tài liệu; Sắp xếp và kiểm kê tài liệu; Bảo quản tài liệu.Xu hướng tổ chức kho đóng, kho mở tại các thư viện trong giai đoạn hiện nay.

Biên mục mô tả

Cung cấp những kiến thức cơ bản về biên mục mô tả như: mục đích, ý nghĩa, tác dụng, yêu cầu và qui định của công tác biên mục mô tả. Đồng thời giới thiệu những nội dung chính trong qui tắc biên mục Anh – Mỹ (AACR2) nhằm giúp sinh viên hiểu và sử dụng thành thạo  qui tắc biên mục Anh – Mỹ trong việc mô tả từng loại hình tài liệu cụ thể.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thư viện

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thư viện. Định hướng xây dựng và phát triển thư viện hiện đại hóa và điều kiện để tin học hóa học động thư viện .Cung cấp kiến thức về các chức năng cơ bản của 1 phần mềm quản trị thư viện tích hợp.

Thông tin chi tiết xem thêm tại: Website Khoa Khoa học cơ bản

« Quay lại

Ngành Cử nhân: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC (chemical engineering technology)

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 4 năm

Mã ngành: D510401

Tổ hợp môn thi/xét tuyển:

Toán, Vật lí, Hóa học;
Toán, Hóa học, Sinh học;
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Tiếng Anh, Hóa học;

Chỉ tiêu tuyển sinh: 40

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

- Đào tạo Cử nhân Công nghệ Kỹ thuật Hóa học có những kiến thức cơ bản, nâng cao về hóa học, kiến thức vững vàng về các quá trình công nghệ và thiết bị sản xuất chế biến các sản phẩm hóa học.

- Có khả năng truyền đạt và vận dụng kiến thức được trang bị để tham gia nghiên cứu, giải quyết các vấn đề về hóa học ứng dụng.

- Có thể tiếp tục học tập ở bậc cao hơn và tích lũy kiến thức từ hoạt động thực tiễn để trở thành các chuyên gia tư vấn, phản biện, hoạch định và thực thi các chương trình, dự án về công nghệ và kỹ thuật hóa học.

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

- Làm cán bộ điều hành, quản lý và cải tiến, phát triển các quy trình, dây chuyền, máy móc sản xuất liên quan tới công nghệ hóa học.

- Làm cán bộ kĩ thuật ở các phòng kiểm định chất lượng sản phẩm (KCS) của hầu hết các công ty, nhà máy, xí nghiệp như: nhà máy hóa chất, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất gang thép, luyện kim, xi măng, sản xuất đồ nhựa, đồ gia dụng, dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, thức ăn gia súc, chế biến nông sản,  chất màu và phụ gia v.v.

- Làm nghiên cứu viên và cán bộ quản lí các vấn đề liên quan đến chuyên ngành kỹ thuật hóa học tại các viện nghiên cứu khoa học, các trường đại học, học viện, trung tâm khoa học công nghệ, sở khoa học công nghệ các tỉnh thành phố và các phòng thí nghiệm công nghệ trọng điểm.

- Giảng dạy các môn kỹ thuật hóa học và hoá học tại các trường đại học, học viện, cao đẳng, các trường trung cấp, các cơ sở dạy nghề hoặc học cao hơn ở bậc thạc sỹ và tiến sỹ. 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh mục các học phần bắt buộc

Kiến thức giáo dục đại cương

 

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

 

Phương trình vi phân

 

Tư tưởng Hồ Chí Minh

 

Xác suất thống kê

 

Đường lối CM của Đảng CSVN

 

Tin học đại cương

 

Pháp luật đại cương

 

Vật lý đại cương 1

 

Đại số tuyến tính và hình giải tích B

 

Vật lý đại cương 2

 

Giải tích B

 

Tiếng Anh (1,2,3)

Kiến thức ngành/chuyên ngành

Kiến thức cơ bản chung của nhóm ngành

 

Hóa cấu tạo

 

Lý thuyết hóa hữu cơ

 

Hoá đại cương

 

Cơ sở lý thuyết hóa phân tích

 

Thực tập Hóa đại cương

 

Hóa lý 1 (Nhiệt động học và Hóa keo)

 

Hóa vô cơ

 

Hóa lý

Kiến thức cơ sở ngành

 

Thực tập hóa vô cơ

 

Vẽ kỹ thuật

 

Thực tập Hóa hữu cơ

 

Hóa công nghệ

 

Thực tập hóa lý

 

Thực tập hóa công nghệ

 

Thực tập hóa phân tích

 

Thủy khí

 

Phân tích hóa lý

 

Quá trình và thiết bị truyền nhiệt

 

Cơ sở lý thuyết các phương pháp phổ

 

Quá trình và thiết bị chuyển khối

 

Hóa học các hợp chất cao phân tử

 

Kỹ thuật tiến hành phản ứng và tách chất

 

Đại cương hóa vật liệu

 

Đồ án công nghệ

 

Tham quan thực tế

 

Công nghệ sản xuất nhiên liệu dầu và khí

 

Thực tập sản xuất

 

Công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường

 

Tin học ứng dụng trong công nghệ hóa học

 

Thiết kế thiết bị công nghệ hóa học

Kiến thức chuyên ngành

 

Chuyên ngành Hóa học vật liệu vô cơ

 

Chuyên ngành Hóa học và MT

 

Công nghệ sản xuất các chất vô cơ

 

            Xử lý số liệu thực nghiệm

 

Vật liệu silicat

 

Xử lý mẫu

 

Vật liệu compozit

 

Phân tích môi trường

 

Công nghệ nano

 

Các phương pháp phân tích sắc ký

 

Chuyên ngành Hóa hữu cơ ứng dụng

 

            Chuyên ngành Công nghệ các quá trình hóa học

 

Tổng hợp hóa dược

 

Công nghệ điện hóa

 

Công nghệ hương liệu và tinh dầu

 

Kỹ thuật xúc tác và ứng dụng

 

Hóa học các chất hoạt động bề mặt

 

Polyme và ứng dụng

 

Công nghệ chuyển hóa các sản phẩm dầu mỏ

 

Mạ điện

 

Thông tin chi tiết xem thêm tại: Website Khoa Hóa học

« Quay lại

Ngành Cử nhân: BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 4 năm

Mã ngành: D320101

Tổ hợp môn thi/xét tuyển:

(đang cập nhật)

Chỉ tiêu tuyển sinh: (đang cập nhật)

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Hướng tới mục tiêu đào tạo các chuyên gia đa năng, chương trình Báo chí và Truyền thông trang bị những kiến thức nền tảng của khoa học xã hội và nhân văn, kiến thức cơ sở ngành báo chí, truyền thông và khối kiến chuyên ngành truyền thông, tổ chức và hoạt động tòa soạn, thể loại báo chí, báo trực tuyến, truyền hình… Cùng với đó, người học được rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp như sản xuất tin, bài, phóng sự điều tra; biên tập, dàn trang, trình bày báo in, báo điện tử; tổ chức sự kiện, tổ chức truyền thông nội bộ; sản xuất các chương trình truyền thanh, truyền hình; thiết kế và sản xuất các ấn phẩm quảng cáo, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của nghề nghiệp.

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

Sau khi tốt nghiệp, các Cử nhân Báo chí và Truyền thông có thể làm việc trong các lĩnh vực sau:

- Làm phóng viên, bình luận viên, biên tập viên, cộng tác viên, thông tin viên cho các cơ quan truyền thông đại chúng như báo in, đài phát thanh, truyền hình, báo trực tuyến, hãng thông tấn, các cơ quan xuất bản, quảng cáo, quan hệ công chúng,...

- Làm cán bộ chức năng trong các cơ quan quản lý báo chí, xuất bản hoặc thực hiện các nhiệm vụ đòi hỏi những kiến thức cơ bản, hệ thống về truyền thông và kỹ năng, nghiệp vụ báo chí như các cơ quan văn hoá – tư tưởng, các bộ phận thông tin tổng hợp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị xã hội, kinh tế, ngoại giao…

- Làm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu về truyền thông.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh mục các học phần bắt buộc

Kiến thức giáo dục đại cương
1 Những nguyên lí cơ bản của CN Mác-Lênin 4 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Tư tưởng Hồ Chí Minh 5 Tiếng Anh (1, 2, 3)
3 Tin học đại cương 6 Pháp luât đại cương
Kiến thức ngành/chuyên ngành
1 Dẫn luận ngôn ngữ 12 Ảnh báo chí
2 Cơ sở lý luận báo chí truyền thong 13 Kỹ năng phỏng vấn
3 Tiếng Việt thực hành 14 Biên tập văn bản báo chí
4 Ngôn ngữ Tày – Nùng 1,2 15 Truyền thông trên internet
5 Mỹ học đại cương 16 Truyền thông quan hệ công chúng
6 Văn học Việt Nam 17 Tiếng Anh chuyên ngành
7 Kỹ năng giao tiếp 18 Pháp luật và đạo đức báo chí
8 Tác phẩm báo chí 19 Sản xuất tác phẩm phát thanh
9 Lịch sử báo chí 20 Sản xuất tác phẩm truyền hình
10 Ngôn ngữ báo chí 21 Kỹ năng viết cho báo điện tử
11 Tổ chức hoạt động của cơ quan báo chí 22 Thiết kế trình bày báo in

Nội dung một số học phần bắt buộc (phần kiến thức ngành/chuyên ngành)

Cơ sở lý luận báo chí truyền thông

Cung cấp kiến thức cơ bản bao gồm các khái niệm về báo chí truyền thông, bản chất của hoạt động thông tin báo chí, công chúng báo chí và cơ chế tác động của báo chí, sự ra đời và phát triển của các loại hình báo chí, vai trò xã hội và các nguyên tắc hoạt động; vấn đề tự do và tự do báo chí; luật pháp với báo chí; chủ thể hoạt động báo chí và vấn đề đạo đức nghề nghiệp; lao động sáng tạo trong hoạt động báo chí; vấn đề hiệu quả và hiệu quả báo chí; trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ công dân của nhà báo, các phương pháp nghiên cứu, thành tựu và sự phát triển của ngành truyền thông đại chúng trong xã hội hiện đại.

Tổ chức hoạt động của cơ quan báo chí

Trang bị kiến thức về cơ cấu tổ chức và hoạt động của cơ quan báo chí, chức năng, nhiệm vụ, cơ chế làm việc của các phòng ban và vị trí, vai trò, nhiệm vụ của các thành viên; giới thiệu quy trình sản xuất một tờ báo, giúp sinh viên hiểu được môi trường làm việc và nhiệm vụ của người làm báo.

Pháp luật và đạo đức báo chí

Trang bị cho người học những tri thức cơ bản, hệ thống và cập nhật về luật pháp báo chí (khái niệm, bản chất, văn bản luật pháp báo chí …); những quy định về đạo đức nghề nghiệp của giới báo chí Việt Nam trong sự nghiệp CNH - HĐH và hội nhập quốc tế,  giúp người học hiểu biết, vận dụng và thực hiện hài hoà mối quan hệ giữa đạo đức và luật pháp báo chí trong hoạt động thực tiễn nghề nghiệp.

Ngôn ngữ báo chí

Trang bị kiến thức căn bản và chuyên sâu về đặc trưng cấu trúc, ngữ nghĩa, phong cách ngôn ngữ, những chuẩn mực và hiện tượng lệch chuẩn của ngôn ngữ báo chí; đặc điểm của ngôn ngữ trong một số loại hình báo chí...,  từ đó hình thành kỹ năng sử dụng ngôn ngữ báo chí để truyền tải thông tin hiệu quả.

Ảnh báo chí

Cung cấp kiến thức và kỹ năng về nhiếp ảnh (các tính năng kỹ thuật cơ bản của máy ảnh số, cách xử lý ánh sáng và bố cục, kỹ thuật chụp ảnh chân dung, ảnh phong cảnh, ảnh thể thao, cách sử dụng phần mềm photoshop để xử lý hình ảnh và truyền ảnh qua internet) và ảnh báo chí (khái niệm ảnh báo chí, sự khác biệt giữa nội dung ảnh sự kiện và ảnh vấn đề, sự khác biệt giữa các hình thức thể hiện ảnh đơn, ảnh bộ và phóng sự ảnh, cách viết chú thích cho ảnh đơn và đề dẫn cho ảnh bộ hay phóng sự ảnh).

Truyền thông quan hệ công chúng

Cung cấp kiến thức về lĩnh vực PR và mối quan hệ chặt chẽ giữa PR với báo chí, về kỹ năng của người làm PR, giúp sinh viên liên kết và phát triển những kỹ năng báo chí trở thành kỹ năng PR, từ đó hình thành thái độ đúng đối với PR từ góc độ báo chí.

Thiết kế trình bày báo in

Cung cấp kiến thức về đặc thù, phương pháp, quy tắc trình bày, mối quan hệ giữa hình thức với nội dung và phong cách của báo in, từ đó rèn luyện các kỹ năng xây dựng hình thức và nội dung báo in một cách có hệ thống, khoa học. Nhờ vậy, sinh viên sẽ có năng lực thẩm định, đánh giá độ chuyên nghiệp của một tờ báo in, đồng thời, tăng cường khả năng tổ chức một tác phẩm báo in.

Truyền thông trên Internet

Cung cấp kiến thức về báo mạng, các công cụ truyền thông xã hội cũng như vai trò của các công cụ này trong quá trình truyền tải thông tin, từ đó hiểu được vai trò của truyền thông đa phương tiện với đời sống.

Tiếng Anh chuyên ngành

Cung cấp vốn từ vựng cơ bản và các thuật ngữ chuyên ngành từ thông dụng đến chuyên sâu thuộc các lĩnh vực truyền thông, từ đó, sinh viên nâng cao khả năng dịch thuật, có thể sử dụng thành thạo để viết tin hay một thông cáo báo chí bằng tiếng Anh.

Thông tin chi tiết xem thêm tại: Website Khoa Văn - Xã hội

« Quay lại

Ngành Cử nhân: DU LỊCH

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 4 năm

Mã ngành: D528102

Tổ hợp môn thi/xét tuyển:

(đang cập nhật)

Chỉ tiêu tuyển sinh: (đang cập nhật)

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Chương trình đào tạo ngành Cử nhân Du lịch  nhằm hướng tới mục tiêu đào tạo các cán bộ có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có tinh thần say mê nghề nghiệp; nắm vững những kiến thức bao quát và toàn diện về các vấn đề về du lịch, bản sắc văn hóa tộc người, các vùng lãnh thổ du lịch, các tour, tuyến, điểm du lịch trong cả nước nói chung và khu vực miền núi phía Bắc nói riêng; đồng thời phải có những kỹ năng nghiệp vụ cần thiết trong ngành du lịch như: kỹ năng về ngoại giao, lễ tân, thuyết trình; các nghiệp vụ về hướng dẫn, nghiệp vụ phục vụ trong nhà hàng, khách sạn…. Trên cơ sở đó, họ có khả năng trở thành hướng dẫn viên du lịch với kỹ năng giao tiếp, thuyết trình tốt; có khả năng làm việc một cách độc lập, trực tiếp, sáng tạo, dễ dàng thích nghi với điều kiện làm du lịch của vùng, miền. Với những kiến thức nghiệp vụ được trang bị đầy đủ kết hợp với kiến thức thực tế, thực tập, sau khi tốt nghiệp, các Cử nhân Du lịch có thế làm việc một cách bài bản, chuyên nghiệp; với những kiến thức về quản trị, kinh doanh, họ có thể trở thành những nhà doanh nghiệp kinh doanh du lịch trong tương lai.

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

Sau khi tốt nghiệp, các Cử nhân Du lịch  có thể làm việc trong các lĩnh vực sau:

- Hướng dẫn Du lịch: Tham gia vào hoạt động của ngành Du lịch – một trong những ngành kinh tế quan trọng, hấp dẫn và sôi động hiện nay. Cử nhân ngành Du lịch vừa có khả năng trực tiếp hướng dẫn du khách tham quan các tuyến ở trong, ngoài nước, vừa có thể tham gia thiết kế, điều hành tour. 

- Nhân viên lễ tân nhà hàng, khách sạn, lễ tân trong các doanh nghiệp: Làm nhân viên lễ tân tại các khách sạn, nhà hàng, các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân. Tương lai có thể trở thành Trưởng bộ phận lễ tân hay có thể chuyển sang các công tác quản lý khác như quản lý tiền sảnh trong khách sạn, quản lý nhân sự, quản lý hành chính…

- Cán bộ điều hành du lịch: Do được trang bị các kỹ năng về thuyết trình, các nghiệp vụ du lịch cơ bản và các kiến thức về điều hành du lịch, quản trị lữ hành, nhà hàng, khách sạn nên Cử nhân Du lịch có thể giữ vị trị điều hành các tour du lịch trọn gói trong và ngoài nước, cán bộ quản lý, điều hành tại các điểm du lịch, khu du lịch.

- Giám đốc doanh nghiệp kinh doanh du lịch: Với những kiến thức về quản trị doanh nghiệp du lịch, quản trị kinh doanh khách sạn, nhà hàng… sau khi ra trường, cùng với thời gian hoạt động thực tế tích lũy kinh nghiệm, trong tương lai có thể trở thành giám đốc các doanh nghiệp kinh doanh về du lịch.

- Giảng dạy về văn hóa du lịch... tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp…

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh mục các học phần bắt buộc

Kiến thức giáo dục đại cương
1 Những nguyên lí cơ bản của CN Mác-Lênin 4 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Tư tưởng Hồ Chí Minh 5 Tiếng Anh (1, 2, 3)
3 Tin học đại cương 6 Pháp luât đại cương
Kiến thức ngành/chuyên ngành
1 Nhập môn khoa học du lịch 12 Du lịch cộng đồng
2 Địa lý du lịch 13 Tiếng Anh chuyên ngành 
3 Tài nguyên du lịch 14 Chuyên ngành Lữ hành - Hướng dẫn
4 Sinh thái du lịch 15 Tiếng Anh dành cho hướng dẫn viên du lịch 
5 Pháp luật du lịch 16 Nghiệp vụ hướng dẫn
6 Kinh tế du lịch 17 Nghiệp vụ lữ hành
7 Tập quán và tâm lý du khách 18 Chuyên ngành Nhà hàng - Khách sạn
8 Tuyến điểm du lịch 19 Tiếng Anh dành  cho Nhà hàng - Khách sạn
9 Marketing du lịch 20 Nghiệp vụ khách sạn cơ bản
10 Phát triển du lịch bền vững 21 Nghiệp vụ nhà hàng
11 Quản trị kinh doanh du lịch    

Nội dung một số học phần bắt buộc (phần kiến thức ngành/chuyên ngành)

Nhập môn khoa học du lịch

Trang bị những kiến thức khái quát (khái niệm cơ bản về du lịch, lịch sử hình thành,  phát triển của du lịch thế giới, du lịch Việt Nam, điều kiện phát triển du lịch, loại hình và các lĩnh vực kinh doanh du lịch, sản phẩm du lịch…) và cụ thể của hoạt động du lịch như lao động du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch. ..

Địa lý du lịch

Cung cấp những kiến thức cơ bản, chọn lọc về địa lý du lịch và những vấn đề liên quan đến địa lý du lịch Việt Nam như phân hệ du khách, phân hệ tài nguyên du lịch, phân hệ cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật du lịch, hệ thống lãnh thổ du lịch, các vùng du lịch Việt Nam …

Kinh tế du lịch

 Cung cấp những kiến thức chung nhất về ngành kinh doanh du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, các điều kiện phát triển kinh tế du lịch, quản lý chất lượng dịch vụ trong kinh doanh du lịch, tính thời vụ và những ảnh hưởng của nó đến hoạt động du lịch, giúp sinh viên có thể đánh giá hiệu quả trong hoạt động kinh doanh du lịch.

Pháp luật du lịch

Cung cấp những khái niệm về du lịch theo luật du lịch Việt Nam hiện hành, những kiến thức cơ bản về pháp luật, pháp lệnh du lịch, những quy định của pháp luật trong việc kinh doanh du lịch, lữ hành, kinh doanh khách sạn nhà hàng, những quy định, chế tài đối với lao động hoạt động trong ngành Du lịch.

Tuyến điểm du lịch

Cung cấp kiến thức về các tuyến du lịch, điểm du lịch của các vùng du lịch trọng điểm ở Việt Nam và các kiến thức nghiệp vụ xây dựng các chương trình du lịch, tham gia hướng dẫn du lịch,…

Tập quán và tâm lý du khách

Trang bị kiến thức ngôn ngữ về giao tiếp và nghệ thuật giao tiếp du lịch giao tiếp với người nước ngoài; giao tiếp với người Việt Nam qua đặc điểm các vùng, miền, cơ sở hình thành tâm lý du khách, đặc điểm chung của tâm lý du khách, đặc điểm riêng của tâm lý du khách một số vùng, quốc gia tiêu biểu.

Tài nguyên du lịch

Cung cấp những kiến thức cơ bản về tài nguyên du lịch của Việt Nam, khái niệm về tài nguyên, tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, cách sử dụng tài nguyên phục vụ phát triển du lịch một cách hợp lý.

Marketing du lịch

Cung cấp kiến thức khái quát về marketing du lịch, vai trò của marketing trong du lịch hiện đại; chiến lược về thị trường và hướng dẫn cách tiếp thị, phân tích và phân loại nhu cầu của khách du lịch - thị trường du lịch, chiến lược sản phẩm du lịch đáp ứng nhu cầu thị trường; lập kênh phân phối sản phẩm du lịch; đàm phán, giao dịch tạo ra các hợp đồng chương trình du lịch, đồng thời trang bị kinh nghiệm trong giao tiếp với các loại hình khách quốc tế và nội địa với các nền văn hoá khác nhau; những nghiệp vụ cơ bản về thực phẩm và đồ uống; những kỹ năng xử lý tình huống trong nghiệp vụ thực phẩm và đồ uống.; nghiệp vụ đón khách, bố trí phòng nghỉ, bố trí nơi ăn uống, hướng dẫn các thủ tục hành chính; cách thức bố trí các phương tiện, thiết bị trong lễ tân và văn phòng…

Nghiệp vụ hướng dẫn

Cung cấp hệ thống kiến thức về đặc điểm lao động của nghề hướng dẫn du lịch; quy trình hướng dẫn và phương pháp hướng dẫn; hướng dẫn chuyên đề và xử lý các tình huống.

Nghiệp vụ lữ hành

Trang bị kiến thức và nghiệp vụ tổ chức và hướng dẫn tour du lịch trọn gói, du lịch mở; cách thức phối hợp giữa các cơ sở kinh doanh du lịch khác nhau; nghiệp vụ hướng dẫn đoàn; tổ chức các tour du lịch cho du khách…

Nghiệp vụ nhà hàng

Cung cấp những kiến thức về nhà hàng, các bộ phận trong nhà hàng, các bước để xây dựng một nhà hàng, tiến hành kinh doanh nhà hàng như thế nào, tuyển dụng lao động cho nhà hàng, cách thức tổ chức, quản lý từng bộ phận,…

Nghiệp vụ khách sạn

Trang bị kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ đón khách, bố trí phòng nghỉ, bố trí nơi ăn uống, hướng dẫn các thủ tục hành chính đăng ký nơi nghỉ, ăn và tham quan di tích, danh thắng; cách bố trí các phương tiện, thiết bị trong lễ tân và văn phòng… ; kinh nghiệm trong giao tiếp với các loại hình khách quốc tế và nội địa với các nền văn hoá khác nhau.

Thông tin chi tiết xem thêm tại: Website Khoa Văn - Xã hội

« Quay lại

Ngành Cử nhân: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 4 năm

Mã ngành: D850101

Tổ hợp môn thi/xét tuyển:

(đang cập nhật)

Chỉ tiêu tuyển sinh: (đang cập nhật)

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

- Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường đào tạo đội ngũ Cử nhân khoa học có đủ kiến thức đa ngành về lĩnh vực quản lý, sử dụng và tái tạo tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

- Chương trình đào tạo cử nhân Quản lý Tài nguyên và Môi trường của trường Đại học Khoa học liên tục được cập nhật, nhằm tiếp cận những vấn đề cấp bách nhất về quản lý các loại tài nguyên (đất, nước, rừng, khoáng sản, và tài nguyên biển đảo), quản lý tổng hợp và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu, quy hoạch phát triển bền vững lãnh thổ, quan trắc và đánh giá tác động môi trường, kiểm soát ô nhiễm môi trường.

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường có nhiều cơ hội việc làm và có nhiều hướng lựa chọn cho vị trí công việc:

- Có thể làm việc tại các Cơ quan, Ban, Ngành từ Trung ương đến địa phương liên quan đến các lĩnh vực: Tài nguyên – môi trường, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và phát triển nông thôn;

- Có thể làm việc tại những bộ phận liên quan đến quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên; quản lý và khắc phục môi trường của các tập đoàn, tổng công ty, công ty, nhà máy, xí nghiệp;

- Có thể làm chuyên gia, cộng tác viên cho các Tổ chức quốc tế, Ban quản lý các dự án liên quan đến vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;

- Có thể tham gia giảng dạy các môn học liên quan đến tài nguyên, môi trường ở các cấp học hoặc tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn: cao học, nghiên cứu sinh trong và ngoài nước.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh mục các học phần bắt buộc

Kiến thức giáo dục đại cương
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 4 Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
2 Tư tưởng Hồ chí Minh 5 Tiếng Anh (1,2,3)
3 Tin học đại cương 6 Pháp luật đại cương
Kiến thức ngành/chuyên ngành
Kiến thức cơ bản chung của nhóm ngành
1 Các khoa học trái đất 5 Tài nguyên thiên nhiên
2 Hệ thông tin Địa lý 6 Tài nguyên nhân văn
3 Cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên 7 Địa lý Việt Nam
4 Bản đồ học đại cương 8 Khoa học môi trường đại cương
Kiến thức cơ sở ngành
1 Quản lý môi trường 7 Quản lý chất thải nguy hại
2 Luật và chính sách môi trường 8 Cơ sở khoa học quản lý
3 Quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường 9 Quy hoạch nông thôn mới
4 Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH 10 Ô nhiễm môi trường
5 Công nghệ môi trường 11 Đánh giá tác động môi trường
6 Quan trắc môi trường 12 Thực tế chuyên môn
Kiến thức chuyên ngành: Quản lý tài nguyên môi trường trong khai thác khoáng sản
1 Nghiên cứu và dự báo định lượng tài nguyên khoáng sản 4 Cải tạo và phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản
2 Khoáng chất công nghiệp 5 Tài nguyên khoáng sản Việt Nam
3 Các quá trình tạo quặng 6 Kinh tế nguyên liệu khoáng
Kiến thức chuyên ngành: Quản lý tài nguyên môi trường đất và nước
1 Quản lý lưu vực sông 4 Đất ngập nước
2 Đánh giá thích nghi đất đai 5 Đánh giá tài nguyên nước Việt Nam
3 Quản lý đất dốc bền vững 6 Nước sạch đô thị và nông thôn
Kiến thức chuyên ngành: Biến đổi khí hậu
1 Kiểm soát ô nhiễm không khí 4 Mô hình hoá khí hậu khu vực
2 Giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu 5 Thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan
3 Vi khí hậu và khí hậu ứng dụng 6 Khí hậu nông nghiệp

Nội dung một số học phần bắt buộc

Các khoa học Trái đất

Trang bị cho sinh viên những kiến thức tổng quan đa dạng về trái đất như: câu trúc, các quá trình, các quyển và tương tác giữa chúng có ảnh hưởng tới môi trường.

Hệ thống thông tin Ðịa lý

Môn học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về viễn thám và GIS; Các kỹ năng thực hành cơ bản về giải đoán ảnh và xây dựng các bản đồ chuyên đề và các ứng dụng khác của GIS.

Cở sở sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Cung cấp cho sinh viên kiến thức về tài nguyên thiên nhiên, định hướng sử dụng hợp lí các loại tài nguyên thiên nhiên cho mục tiêu phát triển bền vững.

Tài nguyên thiên nhiên

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các dạng tài nguyên phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của loài người như tài nguyên khí hậu, đất, nước, rừng, biển, tài nguyên khoáng sản và năng lượng.

Địa lý Việt Nam

Trang bị cho sinh viên những kiến thức về lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam; Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội Việt Nam trên cơ sở đó giúp sinh viên nhận thức được vấn đề phát triển kinh tế xã hội đất nước theo hướng bền vững và BVMT.

Khoa học Môi trường đại cương

Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về môi trường và những kiến thức cơ sở về các thành chủ yếu của môi trường Trái đất, các nguyên lý sinh thái học ứng dụng trong khoa học môi trường, tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường.

Quy hoach môi trường

Học phần cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản về quy hoạch môi trường, đánh giá hiện trạng môi trường, đánh giá tác động môi trường, phác thảo quy hoạch,...

Quản lý môi trường

Đại cương về quản lý môi trường, các công cụ luật pháp, chính sách, kinh tế, truyền thông và kỹ thuật quản lý đang được áp dụng trong các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội; đồng thời thông qua thực tế và seminar rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng thực hiện công tác quản lý môi trường .

Quản lý chất thải nguy hại

Học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về mối liên quan mật thiết giữa hoạt động sản xuất kinh tế với việc tạo ra các chất thải nguy hại tới môi trường và sức khoẻ con người, cách thực hiện/kiểm soát/đánh giá quy trình quản lý chất thải nguy hại, các giải pháp phòng chống và giảm thiểu tác động của các chất thải nguy hại,…

Quản lý tổng hợp tài nguyên & môi trường

Cung cấp cho sinh viên kiến thức chung về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, ngoại ngữ, khối kiến thức chuyên sâu và đa dạng về lĩnh vực tài nguyên và môi trường như: quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, tài nguyên rừng và đa dạng sinh học, tài nguyên biển.

Quy hoạch và chính sách sử dụng đất

Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức về hiện trạng, vai trò và tiềm năng của đất dốc trên thế giới và Việt nam; Quá trình xói mòn, thoái hóa đất và các giải pháp giảm thiểu; Các kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc; Các kỹ thuật đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp; Tìm hiểu một số mô hình sử dụng đất dốc bền vững.

Ô nhiễm môi trường

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khái niệm ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm. Sinh viên được học, tìm hiểu và nghiên cứu về các dạng ô nhiễm nước, không khí, đất, ô nhiễm biển và đại dương, ô nhiễm tiếng ồn và ô nhiễm do chất thải rắn.

Đánh giá tác động môi trường

Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về đánh giá tác động môi trường (ĐGTĐMT), trình tự thực hiện ĐGTĐMT, các phương dùng trong ĐGTĐMT và đánh giá tác động đến chất lượng môi trường

Tài nguyên khoáng sản Việt Nam

Môn học gồm 2 phần: Phần thứ nhất - cung cấp cho sinh viên những kiến thức khái quát về địa chất, địa mạo Việt Nam; mối quan hệ giứa địa chất – địa mạo – khoáng sản. Phần thứ 2 – Những kiến thức về khoáng sản Việt Nam: Lịch sử hoạt động khoáng sản, đặc điểm các loại khoáng sản trong các nhóm khoáng sản phân theo nhu cầu sử dụng.

Kỹ thuật xử lý nước thải

Học phần này giúp sinh viên có được kiến thức tổng quan về các biện pháp xử lý nước thải, các phương pháp lý học xử lý nước thải, các phương pháp xử lý hóa học và hóa lý và các phương pháp sinh học.

Cải tạo và phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản

Cải tạo và phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản là môn học nghiên cứu những vấn đề cơ bản về khoáng sản và hoạt động khai thác khoáng sản ở Việt Nam cũng như những tác động môi trường của nó. Đồng thời, môn học cung cấp cho người học những kiến thức, kĩ năng cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản.

Quản lý lưu vực sông

Giới thiệu các nguyên tắc chung liên quan đếnchức năng của lưu vực và hỗ trợ quá trình raquyết định trong quản lý lưu vực; Các vấn đề trong quản lý lưu vực nhằm quản lýđầu nguồn áp dụng các nguyên lý kỹ thuật bảovệ đất, nước; Phân tích các chiến lược lập kế hoạch, quản lýlưu vực.

Quản lý và sử dụng đất dốc bền vững

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về hiện trạng, vai trò và tiềm năng của đất dốc trên thế giới và Việt Nam; Quá trình xói mòn, thoái hóa đất và các giải pháp giảm thiểu; Các kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc; Các kỹ thuật đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp; Tìm hiểu một số mô hình sử dụng đất dốc bền vững.

Đánh giá thích nghi đất đai

Học phần có nội dung vừa tổng hợp, vừa mang tính ứng dụng và đưa công nghệ mới về đánh giá đất nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về khái niệm, nội dung cũng như phương pháp phân tích đánh giá thích nghi đất đai và ứng dụng của nó tại Việt Nam.

Cơ sở khoa học của biến đổi khí hậu

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về biến đổi khí hậu; Biến đối khí hậu toàn cầu; Nguyên nhân chính của biến đổi khí hậu và sự nóng lên toàn cầu; Tác động của biến đổi khí hậu; Các kịch bản biến đổi khí hậu toàn cầu và Chiến lược giảm nhẹ và chiến lược thích ứng với BĐKH trên thế giới

Giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu

Học phần bao gồm những nội dung về tác động của biến đổi khí hậu đến các hệ sinh thái và đa dạng sinh học, đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội, sức khỏe cộng đồng. Từ đó hướng đến chiếc lược giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu trên thế giới và đi sâu vào tìm hiểu hiện trạng chiến lược giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam.

Thông tin chi tiết xem thêm tại: Website Khoa KH Môi trường & Trái đất

« Quay lại

Ngành Cử nhân: LUẬT HỌC

 

Công chức của Viện kiểm sát để thực hiện công tác kiểm sát tư pháp và buộc tội tại phiên toà. Phấn đấu trở thành Kiểm sát viên khi có đủ điều kiện.

Công tác tại Văn phòng luật hoặc Công ty luật (không trong biên chế của cơ quan nhà nước). Phấn đấu trở thành luật sư sau khi đủ điều kiện. Công việc của luật sư là tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa, người đại diện hoặc là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho công dân, thực hiện tư vấn và các dịch vụ pháp lý. Thu nhập của luật sư là từ các khoản thù lao do khách hàng trả.

Làm việc tại các Phòng công chứng, phấn đấu trở thành công chứng viên, công chứng viên có quyền xác nhận tính hợp pháp của các giao dịch, hợp đồng...

Công chức của ngành Tòa án nhân dân: sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể tiếp tục học thêm các chức danh tư pháp tại trường Học viện tư pháp để trở thành thẩm phán (người làm việc tại Toà án, được quyền nhân danh Nhà nước xét xử các vụ án).

Ngoài ra, cử nhân Luật có thể làm rất nhiều công việc khác như: Chấp hành viên, điều tra viên, giám định viên, chuyên viên pháp lý, cố vấn pháp lý, giáo viên dạy luật, cán bộ nghiên cứu pháp luật... trong các cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan công an, cơ quan hành chính Nhà nước, các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp, trường học, viện nghiên cứu...

Ngoài ra, cử nhân Luật có thể làm rất nhiều công việc khác như: Chấp hành viên, điều tra viên, giám định viên, chuyên viên pháp lý, cố vấn pháp lý, giáo viên dạy luật, cán bộ nghiên cứu pháp luật... trong các cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan công an, cơ quan hành chính Nhà nước, các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp, trường học, viện nghiên cứu...

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 4 năm

Mã ngành: D380101

Tổ hợp môn thi/xét tuyển:

(đang cập nhật)

Chỉ tiêu tuyển sinh: (đang cập nhật)

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Trang bị cho sinh viên kiến thức khung về ngành luật thuộc các lĩnh vực xã hội, trong đó có kiến thức chuyên môn sâu về một trong 4 chuyên ngành mà người học lựa chọn: Luật hình sự, Luật Dân sự, Luật kinh tế, Luật Hành chính – Hiến pháp.

Người học có khả năng làm chủ mọi kiến thức pháp luật để giải quyết các tình huống pháp lý thông thường; hướng dẫn chuyên môn cho người khác thực hiện và áp dụng đúng pháp luật.

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

Sau khi tốt nghiệp, người học có thể làm công chức trong các cơ quan tư pháp, các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương tới địa phương, hoạt động nghề nghiệp độc lập như: mở Công ty Luật, Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng…, giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, trung học nghề nghiệp và dạy nghề.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (đang cập nhật)

« Quay lại

Ngành Cử nhân: HÓA DƯỢC (Pharmaceutical Chemistry)

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 4 năm

Mã ngành: D720403

Tổ hợp môn thi/xét tuyển:

Toán, Vật lí, Hóa học;
Toán, Hóa học, Sinh học;
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Tiếng Anh, Hóa học;

Chỉ tiêu tuyển sinh: 60

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

- Đào tạo Cử nhân Hóa dược có những kiến thức cơ bản, chuyên sâu về hóa học và dược học. Nắm vững các kiến thức cốt lõi của hóa dược như phương thức bào chế thuốc, tác dụng dược lý của thuốc, qui trình sản xuất thuốc, dược liệu và phương thức sử dụng lưu hành các chế phẩm thuốc và thuốc.

- Có khả năng truyền đạt và vận dụng kiến thức được trang bị để tham gia nghiên cứu, giải quyết các vấn đề về dược.

- Có thể tiếp tục học ở bậc học cao hơn và tích lũy kiến thức từ hoạt động thực tiễn để trở thành các chuyên gia tư vấn, phản biện, hoạch định và thực thi các chương trình, dự án về hóa dược.

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

- Làm cán bộ kỹ thuật, kinh doanh tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh chế biến dược phẩm, các nguyên liệu làm thuốc và thực phẩm chức năng.

- Làm cán bộ tại các trung tâm kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm của địa phương và trung ương như viện kiểm nghiệm thuốc trung ương, Trung tâm y tế dự phòng các tỉnh thành phố, các bệnh viện, các phòng thí nghiệm có chức năng kiểm nghiệm và chuẩn hóa dược phẩm,…

- Làm chuyên viên quản lý về dược phẩm tại các sở ban ngành: sở y tế, cục quản lý dược quốc gia, quản thị trường về dược phẩm, …

- Làm nghiên cứu viên tại các viện nghiên cứu về hóa dược, dược liệu, dược học, sinh dược, hóa học và sinh học.

- Làm cán bộ giảng dạy tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học có đào tạo về hóa dược, công nghiệp dược, dược sỹ, hoặc học ở bậc học cao hơn: Thạc sỹ và Tiến sỹ trong và ngoài nước.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh mục các học phần bắt buộc

Kiến thức giáo dục đại cương

 

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

 

Phương trình vi phân

 

Tư tưởng Hồ Chí Minh

 

Xác suất thống kê

 

Đường lối CM của Đảng CSVN

 

Tin học đại cương

 

Pháp luật đại cương

 

Vật lý đại cương

 

Đại số tuyến tính và hình giải tích B

 

Sinh học đại cương

 

Giải tích B

 

Tiếng Anh (1,2,3)

Kiến thức ngành/chuyên ngành

Kiến thức cơ bản chung của nhóm ngành

 

Hóa cấu tạo

 

Hóa hữu cơ 1

 

Hoá đại cương

 

Cơ sở lý thuyết hóa phân tích

 

Thực tập Hóa đại cương

 

Hóa lý 1 (Nhiệt động học và Hóa keo)

 

Hóa vô cơ

 

Hóa lý

Kiến thức cơ sở ngành

 

Hóa hữu cơ 2

 

Giải phẫu sinh lý người

 

Thực tập hóa vô cơ

 

Hóa dược 1

 

Thực tập Hóa hữu cơ

 

Hóa dược 2

 

Thực tập hóa lý

 

Thiết bị sản xuất hóa dược

 

Thực tập hóa phân tích

 

Hóa học các hợp chất thiên nhiên

 

Phân tích hóa lý

 

Cơ sở kỹ thuật bào chế

 

Cơ sở lý thuyết các phương pháp phổ

 

Kỹ thuật tổng hợp hóa dược

 

Tham quan thực tế

 

Thực tập hóa dược

 

Thực tập sản xuất

 

Phân loại thực vật

 

Hóa sinh

 

Thiết kế phát triển thuốc

 

Hóa học phức chất

 

Dược động học

Kiến thức chuyên ngành

 

Chuyên ngành Dược liệu

 

Chuyên ngành Phân tích và tiêu chuẩn hóa

 

Phương pháp nghiên cứu dược liệu

 

            Kỹ thuật phân tích kiểm định được phẩm

 

Các dược phẩm thiên nhiên

 

Quan hệ cấu trúc hoạt tính

 

Chuyển hóa thuốc thiên nhiên

 

Xác định hoạt tính sinh học

 

Các receptor thuốc

 

Kỹ thuật sắc ký trong phân tích thuốc

 

Chuyên ngành Tổng hợp Hóa dược

 

 

 

Tổng hợp bất đối xứng

 

 

 

Tổng hợp các thuốc chống cúm và HIV

 

 

 

Tổng hợp các thuốc chống ung thư

 

 

 

Vật liệu sinh học