Công nghệ thông tin

 

Chương trình đào tạo Công nghệ thông tin
Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin
Mã ngành: 7480201
Trình độ đào tạo: Đại học
Thời gian đào tạo: 4 năm
Tổng số tín chỉ: 135
Tổ hợp môn thi/xét tuyển: Đang cập nhật 

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung

    Chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin (định hướng Công nghệ thông tin) trình độ đại học nhằm trang bị cho sinh viên đầy đủ những kiến thức và kĩ năng cần thiết về toán học, điện tử, tin học... đặc biệt là các kiến thức chuyên sâu của ngành công nghệ thông tin về An toàn thông tin - an ninh mạng và Học máy- học sâu; có kỹ năng thực hành thành thạo, năng lực sáng tạo cao, khả năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp tốt, sử dụng ngoại ngữ chuyên môn thành thạo, có đạo đức nghề nghiệp và tính chuyên nghiệp cao, đáp ứng tốt nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước trong thời kỳ công nghiệp 4.0.

2. Mục tiêu cụ thể

+ Về kiến thức

- Có nền tảng toán học vững chắc. Nắm vững kiến thức cốt lõi của ngành CNTT như lập trình, cấu trúc dữ liệu - giải thuật, cơ sở dữ liệu, mạng máy tính, hệ điều hành, an ninh mạng, học máy và phát triển phần mềm. Hiểu và vận dụng được các nguyên lý, kỹ thuật và công nghệ trong lĩnh vực an toàn dữ liệu và an ninh mạng, bao gồm mã hóa, bảo vệ dữ liệu, an ninh mạng và quản lý rủi ro. Phải có kiến thức về học máy và học sâu, bao gồm tiền xử lý dữ liệu, xây dựng và đánh giá mô hình, ứng dụng vào các bài toán thực tiễn. Phải có khả năng kết hợp kiến thức về an toàn dữ liệu với học máy để thiết kế và triển khai các hệ thống thông minh, an toàn và đáng tin cậy. Biết vận dụng toàn bộ kiến thức chuyên ngành để phân tích, thiết kế, xây dựng, bảo vệ và tối ưu hóa giải pháp CNTT đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp và môi trường dữ liệu lớn hiện nay; có kiến thức về thực hành và thực tế.

+ Về kỹ năng 

- Có kỹ năng phản biện, phân tích, tổng hợp và đánh giá dữ liệu khoa học, thiết kế và phát triển, đổi mới sử dụng công nghệ, kỹ năng phổ biến, truyền bá tri thức; có phương pháp nghiên cứu khoa học, có năng lực tự học và khả năng học tập suốt đời trong nghiên cứu, có kỹ năng lập trình thành thạo và thực hiện được các quy trình phân tích, thiết kế, xây dựng và triển khai phần mềm; có khả năng xử lý dữ liệu- phân tích mã độc, xây dựng và ứng dụng mô hình học máy; đồng thời triển khai được các biện pháp an ninh mạng và an toàn dữ liệu như mã hóa, bảo vệ hệ thống và quản lý rủi ro.

- Có kỹ năng làm việc nhóm; sử dụng ngoại ngữ, tin học trong học tập, nghiên cứu và giao tiếp; có khả năng tự sáng tạo, tự định hướng, tự thích nghi, hội nhập với môi trường làm việc hiện đại; có khả năng giao tiếp hiệu quả trong khoa học và các hoạt động chuyên môn; Có kỹ năng hình thành ý tưởng, lập mô hình quản lý dự án liên quan tới CNTT, an toàn thông tin và học máy;

- Có khả năng dẫn dắt, hướng dẫn người khác thực hiện nhiệm vụ; có khả năng đánh giá, cải tiến để nâng cấp hiệu quả công tác; có kỹ năng nghiên cứu, đề xuất đưa ra các giải pháp nâng cấp, khắc phục các sự cố liên quan đến hệ thống CNTT, an toàn thông tin, học máy và học sâu kết hợp các kỹ năng để phát triển sản phẩm hoàn chỉnh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, kinh tế, pháp luật để góp phần vào sự phát triển của xã hội.

+ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có phẩm chất đạo đức tốt, liêm chính và trách nhiệm nghề nghiệp trong các tình huống và giải pháp kỹ thuật;

- Có ý thức cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị; Có khả năng tự học, tự tìm tòi, sáng tạo, hướng tới có khả năng làm việc độc lập.

- Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của ngành nghề mình theo đuổi; thể hiện sự tự tin, lòng nhiệt tình, niềm đam mê, sự thích nghi đối với sự thay đổi; có thái độ cầu tiến và vượt khó; có phương pháp tiếp cận và phong cách làm việc khoa học, chuyên nghiệp;

- Hình thành khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng đã được đào tạo vào việc phân tích và giải quyểt các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn làm việc; lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.

- Duy trì học suốt đời; chủ động lên kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho bản thân; luôn cập nhật thông tin và kiến thức trong lĩnh vực chuyên ngành của mình để có thái độ ứng xử và xử lý những thay đổi, cập nhật mới một cách phù hợp và hiệu quả. 

II. VỊ TRÍ VIỆC LÀM

Sau khi tốt nghiệp, người học ngành có nhiều cơ hội làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực công nghệ, tài chính, thương mại điện tử, viễn thông, y tế, sản xuất và cơ quan quản lý nhà nước. Sinh viên có thể đảm nhiệm các vị trí như:

- Chuyên viên phân tích và bảo vệ dữ liệu, chuyên viên an toàn thông tin, chuyên viên an ninh mạng tại các đơn vị CNTT, trung tâm dữ liệu và tổ chức tài chính — ngân hàng.

- Chuyên viên khoa học dữ liệu (Data Analyst, Data Scientist), kỹ sư dữ liệu (Data Engineer), kỹ sư học máy (Machine Learning Engineer), chuyên viên xử lý dữ liệu lớn (Big Data Specialist).

- Lập trình viên, kỹ sư phần mềm, kỹ sư kiểm thử phần mềm, kỹ sư DevOps hoặc kỹ sư triển khai hệ thống tại các công ty phần mềm, doanh nghiệp công nghệ và startup.

- Chuyên viên quản trị hệ thống, quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị mạng, phụ trách vận hành và đảm bảo an toàn cho hạ tầng thông tin của tổ chức.

- Chuyên viên phân tích - thiết kế hệ thống, kỹ sư giải pháp CNTT, chuyên viên tư vấn chuyển đổi sổ và triến khai hệ thông thông tin trong doanh nghiệp.

- Nhà phát triền ứng dụng AI, ứng dụng loT, ứng dụng trên nền tảng đám mây hoặc các công nghệ hiện đại khác.

- Giảng viên, kỹ thuật viên hoặc nghiên cứu viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học hoặc viện nghiên cửu liên quan đến CNTT, dữ liệu và an toàn thông tin.

- Có thể tự nghiên cứu, chế tạo và phát triển các giải pháp, sản phẩm CNTT, giải pháp hữu ích có tính sáng tạo cao, từ đó tự thành lập các doanh nghiệp tư nhân và khởi nghiệp;

 Sinh viên học xong cũng có thể tiếp tục học nâng cao lên bậc thạc sĩ, tiến sĩ trong các cơ sở nghiên cứu đào tạo ở trong nước và quốc tế. 

III. ĐỐI TÁC SẼ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, THỰC TẬP

- Làm việc tại các doanh nghiệp công nghệ thông tin: công ty phần mềm, công ty công nghệ số, startup, doanh nghiệp phát triển AI - dữ liệu - an toàn thông tin; Tập đoàn viễn thông và công nghệ lớn như Viettel, VNPT, FPT, CMC, Mobifone...; Ngân hàng, tổ chức tài chính - bảo hiểm, công ty chứng khoán và trung tâm dữ liệu với nhu cầu cao về phân tích dữ liệu và bảo mật;

- Doanh nghiệp thương mại điện tử, công ty logistics, bán lẻ, fintech, edtech và các nền tảng số; Doanh nghiệp sản xuất, y tế, giáo dục, giao thông và các ngành công nghiệp đang chuyển đổi số cần chuyên gia công nghệ, dữ liệu và an toàn thông tin; Cơ quan nhà nước, sở, ban, ngành có bộ phận CNTT, trung tâm dữ liệu, trung tâm điều hành đô thị thông minh; Các viện nghiên cứu, trường đại học và cơ sở đào tạo trong lĩnh vực CNTT, dữ liệu, an toàn thông tin; Các công ty đa quốc gia hoặc làm việc từ xa cho doanh nghiệp nước ngoài trong lĩnh vực phần mềm, AI, dữ ỉiệu và bảo mật;

- Giảng dạy Công nghệ thông tin, tin học tại các trường Đại học, Cao đẳng; Giảng dạy STEM tại các trường trung học hoặc các công ty, trung tâm giáo dục tư nhân.

IV. THÔNG TIN TƯ VẤN – ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

1. Phòng 107, Tầng 1, Khu hiệu bộ, Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên.

 SĐT tư vấn tuyển sinh: 02083.75.88.99 (trong giờ hành chính) - 0989.82.11.99 (Zalo).

 Website Trường: https://tnus.edu.vnhttps://tuyensinh.tnus.edu.vn

 Facebook Trường: https://www.facebook.com/tsDHKH

 Website xét tuyển trực tiếp: https://dangkytuyensinh.tnus.edu.vn/

2. Văn phòng Khoa Toán - Tin (P.412 – Nhà Hiệu bộ) 

Trưởng Khoa: PGS.TS. Trương Minh Tuyên, SĐT: 0982.890.409.

Trưởng Bộ môn: TS. Nguyễn Thu Hằng, SĐT: 0982.890.049

Trợ lý Công tác Tuyển sinh 2026: TS. Phạm Hồng Nam, SĐT: 0987.594.717

Email: [email protected]

Website: https://toantin.tnus.edu.vn/

Fanpage: https://www.facebook.com/toantin.tnus/